GA chương VI (Chương oxi - lưu huỳnh)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:50' 13-06-2010
Dung lượng: 131.1 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:50' 13-06-2010
Dung lượng: 131.1 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
Tiết 55,56:
Bài 33: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết: tính chất vật lí, tính axit mạnh của H2SO4 loãng và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc.
- Hs hiểu: nguyên nhân tính axit, tính oxi hóa của H2SO4 loãng và đặc.
2. Kĩ năng:
Cách pha H2SO4 loãng, quan sát thí ngiệm và viết phương trình phản ứng
II. Chuẩn bị:
GV: hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
HS: ôn lại kiến thức về tính chất axit.
III. Tiến trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ: + Nêu tính chất của H2S? viết ptpư chứng minh
+ Nêu tính chất của SO2? Viết ptpư chứng minh
Hoạt động:
động của GV và HS
dung
động 1:
GV: - Quan sát lọ đựng dung dịch axit Sunfuric, axit sunfuric tồn tại ở trạng thái nào? Màu sắc?
- Khi pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc ta pha như thế nào? Tại sao phải pha như vậy?
- Nhắc lại tính chất của axit Clohiđric?
- Axit sunfuric loãng là axit mạnh, có đầy đủ tính chất của một axit. Vậy axit sunfuric loãng có những tính chất nào?
- viết phương trình phản ứng axit sunfuric thể hiện tính chất của một axit?
HS: trả lời, viết ptpư
Hoạt động 2:
GV: - Axit sunfuric loãng có ính oxi hóa không? Thể hiện ở ion nào?
- Axit sunfuric đặc là chất oxi hóa mạnh, tính oxi hóa thể hiện ở ion (S+6).
- Axit sunfuric đặc oxi hóa được nhiều kim loại, kể cả kim loại sau hidro trong dãy hoạt động hóa học.
- Axit sunfuric đặc nguội không phản ứng với Al, Fe nên có thể dùng bình Nhôm, Sắt để đựng dung dịch axit sunfuric đặc nguội.
HS: viết ptpư
Hoạt động 3:
GV: - Quá trình sản xuất axit sunfuric được thực hiện thông qua các giai đoạn nào?
- Ở nước ta quặng Pirit sắt có rất nhiều nên có thể sản xuất axit từ chất này.
- Hiện nay sản xuất từ lưu huỳnh bằng cách: đốt S trong oxi không khí , sau đó chuyển SO2 thành SO3, rồi dùng dd H2SO4 để hấp thu ta được Oleeum theo nguyên tắc lội ngược dòng.
- Từ oleeum ta có thể điều chế dd H2SO4 theo các nồng ddoojkhacs nhau theo yêu cầu
HS: trả lời, viết ptpư
Hoạt động 4:
GV: - Axit sunfuric khi phân li cho ra mấy ion H+? Từ đó theo em khi axit sunfuric phản ứng với dd bazơ thu được mấy muối?
- Các muối sunfat trung hòa có tính tan như thế nào?
- Để nhận biết muối sunfat ta có thể dùng dung dịch nào?
- Làm thí nghiệm nhận biết muối sunfat: Na2SO4, MgSO4, H2SO4 bằng dung dịch BaCl2.
I. AXIT SUNFURIC: H2SO4
1. Tính vật lí:
2. Tính chất hóa học:
a. Dung dịch H2SO4 loãng:
- Làm quì tím hóa đỏ.
- Tác dụng kim loại trước H2
2Al + 3H2SO4 ( Al2(SO4)2 + 3H2
Fe + H2SO4 ( FeSO4 + H2
- Tác dụng bazơ, oxit bazơ:
2NaOH + H2SO4 ( Na2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 ( CuSO4 + 2H2O
CaO + H2SO4 ( CaSO4 + H2O
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn:
CaCO3 + H2SO4 ( CaSO4 + CO2 + H2O
b. Axit Sunfuaric đặc:
- Tính oxi hóa mạnh:
* dd H2SO4 đặc nóng: có tính oxi hóa rất mạnh. Oxi hóa nhiều kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim và hợp chất:
2Fe +6H2SO4 đặc ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Cu + 2H2SO4 đặc ( CuSO4 + SO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 đặc ( 3SO2 + 2H2O
2KBr + 2H2SO4 đặc ( K2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
* dd H2SO4 đặc nguội: không phản ứng Al, Fe, Au, Pt
- Tính háo nước.
3. Ứng dụng:
4. Sản xuất axit Sunfuaric:
a. Sản xuát SO2: từ S hoặc FeS2
S + O2 t SO2
4FeS2 + 11O2 t 2Fe2O3 + 8SO2
b. Sản xuất SO3:
2SO2 + O2 xt, t 2SO3
c. Hấp thu SO3 bằng dd H2SO4 đặc:
H2SO4 + nSO3 ( H2SO4.nSO3 olêum
Dùng H2O pha loãng oleum ( dd H2SO4 đặc
H2SO4 .nSO3 + nH2O ( (n+1) H2SO4
II. MUỐI SUNFAT. NHẬN BIẾT ION SUNFAT:
1. Muối Sunfat
Bài 33: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết: tính chất vật lí, tính axit mạnh của H2SO4 loãng và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc.
- Hs hiểu: nguyên nhân tính axit, tính oxi hóa của H2SO4 loãng và đặc.
2. Kĩ năng:
Cách pha H2SO4 loãng, quan sát thí ngiệm và viết phương trình phản ứng
II. Chuẩn bị:
GV: hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
HS: ôn lại kiến thức về tính chất axit.
III. Tiến trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ: + Nêu tính chất của H2S? viết ptpư chứng minh
+ Nêu tính chất của SO2? Viết ptpư chứng minh
Hoạt động:
động của GV và HS
dung
động 1:
GV: - Quan sát lọ đựng dung dịch axit Sunfuric, axit sunfuric tồn tại ở trạng thái nào? Màu sắc?
- Khi pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc ta pha như thế nào? Tại sao phải pha như vậy?
- Nhắc lại tính chất của axit Clohiđric?
- Axit sunfuric loãng là axit mạnh, có đầy đủ tính chất của một axit. Vậy axit sunfuric loãng có những tính chất nào?
- viết phương trình phản ứng axit sunfuric thể hiện tính chất của một axit?
HS: trả lời, viết ptpư
Hoạt động 2:
GV: - Axit sunfuric loãng có ính oxi hóa không? Thể hiện ở ion nào?
- Axit sunfuric đặc là chất oxi hóa mạnh, tính oxi hóa thể hiện ở ion (S+6).
- Axit sunfuric đặc oxi hóa được nhiều kim loại, kể cả kim loại sau hidro trong dãy hoạt động hóa học.
- Axit sunfuric đặc nguội không phản ứng với Al, Fe nên có thể dùng bình Nhôm, Sắt để đựng dung dịch axit sunfuric đặc nguội.
HS: viết ptpư
Hoạt động 3:
GV: - Quá trình sản xuất axit sunfuric được thực hiện thông qua các giai đoạn nào?
- Ở nước ta quặng Pirit sắt có rất nhiều nên có thể sản xuất axit từ chất này.
- Hiện nay sản xuất từ lưu huỳnh bằng cách: đốt S trong oxi không khí , sau đó chuyển SO2 thành SO3, rồi dùng dd H2SO4 để hấp thu ta được Oleeum theo nguyên tắc lội ngược dòng.
- Từ oleeum ta có thể điều chế dd H2SO4 theo các nồng ddoojkhacs nhau theo yêu cầu
HS: trả lời, viết ptpư
Hoạt động 4:
GV: - Axit sunfuric khi phân li cho ra mấy ion H+? Từ đó theo em khi axit sunfuric phản ứng với dd bazơ thu được mấy muối?
- Các muối sunfat trung hòa có tính tan như thế nào?
- Để nhận biết muối sunfat ta có thể dùng dung dịch nào?
- Làm thí nghiệm nhận biết muối sunfat: Na2SO4, MgSO4, H2SO4 bằng dung dịch BaCl2.
I. AXIT SUNFURIC: H2SO4
1. Tính vật lí:
2. Tính chất hóa học:
a. Dung dịch H2SO4 loãng:
- Làm quì tím hóa đỏ.
- Tác dụng kim loại trước H2
2Al + 3H2SO4 ( Al2(SO4)2 + 3H2
Fe + H2SO4 ( FeSO4 + H2
- Tác dụng bazơ, oxit bazơ:
2NaOH + H2SO4 ( Na2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 ( CuSO4 + 2H2O
CaO + H2SO4 ( CaSO4 + H2O
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn:
CaCO3 + H2SO4 ( CaSO4 + CO2 + H2O
b. Axit Sunfuaric đặc:
- Tính oxi hóa mạnh:
* dd H2SO4 đặc nóng: có tính oxi hóa rất mạnh. Oxi hóa nhiều kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim và hợp chất:
2Fe +6H2SO4 đặc ( Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Cu + 2H2SO4 đặc ( CuSO4 + SO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 đặc ( 3SO2 + 2H2O
2KBr + 2H2SO4 đặc ( K2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
* dd H2SO4 đặc nguội: không phản ứng Al, Fe, Au, Pt
- Tính háo nước.
3. Ứng dụng:
4. Sản xuất axit Sunfuaric:
a. Sản xuát SO2: từ S hoặc FeS2
S + O2 t SO2
4FeS2 + 11O2 t 2Fe2O3 + 8SO2
b. Sản xuất SO3:
2SO2 + O2 xt, t 2SO3
c. Hấp thu SO3 bằng dd H2SO4 đặc:
H2SO4 + nSO3 ( H2SO4.nSO3 olêum
Dùng H2O pha loãng oleum ( dd H2SO4 đặc
H2SO4 .nSO3 + nH2O ( (n+1) H2SO4
II. MUỐI SUNFAT. NHẬN BIẾT ION SUNFAT:
1. Muối Sunfat
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất