Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA chương 1 Hóa 10NC (4 cột)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 26-09-2011
Dung lượng: 587.7 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 09
Tiết PPCT: 25
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được:
Khái niệm liên kết hóa học, quy tắc bát tử.
Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
2. Kỹ năng:
Viết được cấu hình e của ion đơn nguyên tử cụ thể.
Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ, tình cảm:
- Sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tượng và bản chất.
- Khả năng vận dụng các quy luật tự nhiên vào đời sống và sản xuất phục vụ con người.
II. Chuẩn bị:
- GV: Mô hình phân tử: H2, HCl, Cl2, CH4, CO2.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung


Hoạt động 1:
- Cho HS quan sát mô hình phân tử của H2, Cl, Cl2, CH4, CO2, dẫn dắt hình thành khái niệm liên kết hóa học.
? Liên kết hóa học là gì?
? Tại sao các nguyên tử lại liên kết với nhau ?

- Quan sát




- Tích cực phát biểu

I/ Khái niệm về liên kết hoá học:
1/ Khái niệm về liên kết:
kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành tử hay tinh thể bền vững hơn.


Hoạt động 2:
? Tại sao các nguyên tử khí hiếm trong tự nhiên không liên kết với nhau ?
- Nhấn mạnh: chỉ có các n.tử KL hoặc là các n.tử PK mới có khuynh hướng nhường hoặc nhận e để đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm.

- Tích cực phát biểu




- Chú ý

 2/Quy tắc bát tử:
Theo quy tắc bát tử thì ngtử của các ngtố có khuynh hướng liên kết với các ngtử khác để đạt cấu hình e vững bền cuả các khí hiếm với 8 e ở lớp ngoài cùng (hoặc 2e đối với heli) ở lớp ngoài cùng.


Hoạt động 3:
- Dẫn dắt HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu: + Ion là gì ? + Ion dương là gì ? + Ion âm là gì ? Các ion được hình thành như thế nào ?
- Cách gọi tên?
* Lưu ý: kim loại mới có khuynh hướng nhường e trở thành ion dương

Tham khảo sgk đưa ra khái niệm.
Từ kiến thức đã hoc các em trả lời được các câu hỏi đó.
Tham, khảo sgk để viết các pt tạo thành ion của các ngtử kl.và cách gọi tên của các ion đó.

II/ Lk ion:
1/ Sự hình thành ion:
a/ Ion:
Ntử hoặc nhóm n.tử mang điện đgl ion.
*Ion dương (cation):
Vd:Xét sự tạo thành ion natri từ n.tử natri:
- hình e Na(Z=11):1s2 2s2 2p63s1
Na  Na+ +1e
- Các kloại khác:
Mg  Mg2+ + 2e
Al  Al3+ + 3e
Tên gọi ion dương: cation + tên kim loại
*Ion âm ( anion ):
Vd: Xét sự tạo thành ion flo từ ngtử flo:
- hình e F (Z=9): 1s22s22p5.
F + 1e  F -
- Các pkim khác:
Cl + 1e  Cl-
S + 2e  S2-
O + 2e  O2- ( ion oxit )
Tên gọi ion âm: ion + tên gốc axit


Hoạt động 4:
+ Thế nào là ion đơn nguyên tử, cho ví dụ.
+ Thế nào là ion đa nguyên tử, cho

Tham khảo sgk đưa ra kn. Cho vd.

 b/ Ion đơn và ion đa ngtử :
* Ion đơn ngtử là ion được tạo nên từ 1 ngtử (Li+, Mg2+, Cl-, O2-)
* Ion đa n.tử là ion được tạo nên từ nhiều n.tử liên kết với nhau để thành 1 nhóm n.tử mang điện tích
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓