Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA bồi dưỡng HSG tỉnh phần ĐLTN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuc Xuan Dong
Ngày gửi: 10h:12' 08-04-2014
Dung lượng: 226.5 KB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích: 1 người (Đào Đức Dũng)
Giáo án dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.
Môn: địa lí 9
Năm học: 2011-2012

Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ việt nam.
I. Đặc điểm, ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta.
1. Vị trí địa lí.
a. Đặc điểm:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của vùng ĐNA.
- Trên đất liền giáp Lào, CPC, TQ.
- Trên biển giáp TQ, Đài Loan, Phi, Malai, Xiagapo, Brunây, Thái Lan, Inđô.
b. Hệ toạ độ địa lí:
- Trên đất liền:
Điểm cực
Toạ độ
Địa giới hành chính

Bắc
23o23/ B
Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Nam
8o34/ B
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Tây
109o24/ Đ
Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Đông
102o10/ Đ
Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà

ở ngoài khơi:
+ Các đảo của nước ta còn kéo dài tới tận khaỏng vĩ độ 6050/ B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến khoảng 117020/Đ trên biển Đông.
+ Như vậy VN vừa gắn liền với lục địa á-Âu, vừa tiếp giáp vơí TBD rộng lớn.
+ Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực giờ thứ 7, thuận lợi cho việc quản lí đất nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.
2. Phạm vi lãnh thổ.
- Lãnh thổ Vn là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
a, Vùng đất.
- Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có diện tích là 331.212 km2 ( 2006).
- Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó:
+ Phía Bắc giáp TQ chiều dài hơn 1400km
+ Phía Tây giáp Lào chiều dài gần 2100km
+ Phía Tây Nam giáp CPC chiều dài hơn 1100km
Nước ta có đường biển dài 3260 km, cong như hình chữ S, chạy dài từ thị xã Móng Cái ( QN) ở phía Bắc đến thị xã Hà Tiên( Kiên Giang) ở phía TN.
Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương ở nước ta có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của biển Đông.
Nước ta có hơn 4000 nghìn hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có 2 quần đảo ở ngoài khơi xa trên biển Đông ( HS, TS).
b. Vùng biển.
- Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
+ Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Nội thuỷ cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Nhà nước có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ.
+ Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí. Lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Tàu thuyền được phép đi qua không gây hại
+ Vùng biển giáp lãnh hải được quy định rộng 12 hải lí. Trong vùng này nhà nước ta có quyền thực hiện các biện ph
 
Gửi ý kiến