GA 7 TUẦN 1 - 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Thơ
Ngày gửi: 15h:27' 08-09-2013
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Thơ
Ngày gửi: 15h:27' 08-09-2013
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
TUẦN I:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức
- Hiểu và nắm vững về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của 1 địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số. Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); phân tích (HĐ3); phản hồi, lắng nghe tích cực (HĐ2, HĐ3).
3. Về thái độ
- Có ý thức tìm hiểu về tình hình dân số ở Việt Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: Hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 phóng to. Bài giảng điện tử.
HS: SGK, vở ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại, giảng giải.
Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức:
- SS: 7A ............. 7B ............. 7C ............ 7D .............
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới:
- Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, già, trẻ không? Bài học hôm nay phần nào giúp chúng ta trả lời được các câu hỏi này:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu dân số và nguồn lao động.
- GV Y/C hs: + đọc thuật ngữ “dân số” sgk/186
VD: 01/04/2009 VN có 85,86 triệu người.
→ Làm thế nào để biết được số dân, nguồn lao động ở 1 vùng, 1 quốc gia? Đó là công việc của người điều tra dân số.
+ Đọc sgk/3 cho biết: các cuộc điều tra dân số cho ta biết những gì?
+ Quan sát H1.1sgk/4 cho biết:
. Trẻ em từ 0 – 4 tuổi ở mỗi tháp có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
( Tháp 1 có khoảng 5,5 triệu bé trai; 5,5 triệu bé gái. Tháp 2 có khoảng 4,5 triệu bé trai; gần 5 triệu bé gái).
. So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp? ( Tháp 1 ít hơn tháp 2).
. Nhận xét hình dạng 2 tháp? (Thân, đáy, đỉnh).
- HS tìm hiểu, trả lời.
- GV nhận xét, kế luận.
HĐ2: Tìm hiểu về dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và XX.
- GV Y/c HS: + Đọc thuật ngữ “ Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử” sgk/187?
+ Quan sát hình 1.3, 1.4 sgk/5 cho biết: khoảng cách giữa TL sinh và tử?
+ Quan sát hình 1.2 sgk/4 nhận xét tình hình tăng dân số TG từ đầu TK XIX đến cuối TK XX? ( tăng nhanh, chậm, vọt).
- HS tìm hiểu, trao đổi, trả lời.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HĐ3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số.
- GV Y/c HS quan sát H1.3, H1.4 sgk/5 và chia lớp thành 2 nhóm: TL sinh, tử ở 2 nhóm nước giai đoạn 1950 – 2000?
NI: Các nước phát triển
NII : Các nước đang phát triển.
+ So sánh nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
- HS trao đổi, trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
1. Dân số, nguồn lao động.
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của 1 địa phương, 1 quốc gia.
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi.
Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo đọ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của mỗi địa phương.
Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già hay trẻ.
Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Những năm đầu CN dân số TG tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
Từ đầu TK XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT –
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức
- Hiểu và nắm vững về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của 1 địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số. Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); phân tích (HĐ3); phản hồi, lắng nghe tích cực (HĐ2, HĐ3).
3. Về thái độ
- Có ý thức tìm hiểu về tình hình dân số ở Việt Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: Hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 phóng to. Bài giảng điện tử.
HS: SGK, vở ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đàm thoại, giảng giải.
Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức:
- SS: 7A ............. 7B ............. 7C ............ 7D .............
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới:
- Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, già, trẻ không? Bài học hôm nay phần nào giúp chúng ta trả lời được các câu hỏi này:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu dân số và nguồn lao động.
- GV Y/C hs: + đọc thuật ngữ “dân số” sgk/186
VD: 01/04/2009 VN có 85,86 triệu người.
→ Làm thế nào để biết được số dân, nguồn lao động ở 1 vùng, 1 quốc gia? Đó là công việc của người điều tra dân số.
+ Đọc sgk/3 cho biết: các cuộc điều tra dân số cho ta biết những gì?
+ Quan sát H1.1sgk/4 cho biết:
. Trẻ em từ 0 – 4 tuổi ở mỗi tháp có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
( Tháp 1 có khoảng 5,5 triệu bé trai; 5,5 triệu bé gái. Tháp 2 có khoảng 4,5 triệu bé trai; gần 5 triệu bé gái).
. So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp? ( Tháp 1 ít hơn tháp 2).
. Nhận xét hình dạng 2 tháp? (Thân, đáy, đỉnh).
- HS tìm hiểu, trả lời.
- GV nhận xét, kế luận.
HĐ2: Tìm hiểu về dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và XX.
- GV Y/c HS: + Đọc thuật ngữ “ Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử” sgk/187?
+ Quan sát hình 1.3, 1.4 sgk/5 cho biết: khoảng cách giữa TL sinh và tử?
+ Quan sát hình 1.2 sgk/4 nhận xét tình hình tăng dân số TG từ đầu TK XIX đến cuối TK XX? ( tăng nhanh, chậm, vọt).
- HS tìm hiểu, trao đổi, trả lời.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HĐ3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số.
- GV Y/c HS quan sát H1.3, H1.4 sgk/5 và chia lớp thành 2 nhóm: TL sinh, tử ở 2 nhóm nước giai đoạn 1950 – 2000?
NI: Các nước phát triển
NII : Các nước đang phát triển.
+ So sánh nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
- HS trao đổi, trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
1. Dân số, nguồn lao động.
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của 1 địa phương, 1 quốc gia.
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi.
Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo đọ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của mỗi địa phương.
Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già hay trẻ.
Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Những năm đầu CN dân số TG tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
Từ đầu TK XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT –
 








Các ý kiến mới nhất