Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GA 5 TV tuần 5

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 12h:21' 13-06-2008
Dung lượng: 224.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2006

Tập đọc: Những con sếu bằng giấy
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống, ước mơ hoà bình.
-Hiểu ý chính của bài:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
II. Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ SGK, tranh, ảnh về bom nguyên tử.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò

1. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Gọi 2 nhóm HS đọc phân vai vở kịch “Lòng dân.”
-Nhận xét HS đọc bài
+ Tại sao vở kịch lại được đặt tên là “Lòng dân”?
+ Những chi tiết nào thể hiện tình cảm
của ng]ời dân đối với cách mạng?
2. Dạy bài mới: ( 35 phút )
a. Giới thiệu bài: ( 1p )
- GV giới thiệu bức tranh và hỏi: Tranh vẽ ai, đang làm gì?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: (20 p )
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV ghi bảng:Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma,Na-ga-da-ki, hớng dẫn HS đọc đúng.
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh các từ khó.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Y/cầu HS giải nghĩa các từ:bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
- Gọi HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu bài với giọng trầm buồn.
b. Tìm hiểu bài:
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời câu hỏi:
+ Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào thời gian nào?
- GV nói thêm về lí do Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật.
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3:
+Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 4
+Khi Xa-da-cô chết, các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
- Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
+Câu hỏi bổ sung: Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

c. Đọc diễn cảm: ( 14 p)
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài. Nhắc cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn.
- Gọi HS nêu cách đọc từng đoạn.




- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3.
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn - GV đọc mẫu
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV theo dõi, uốn nắn.
+Nhấn mạnh: từng ngàycòn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, chết,…
+Ngắt nghỉ hơi đúng:Cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giẩy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh.Nhưng Xa-da-cô chết/ khi em mới gấp đợc 644 con.
3. Củng cố, dặn dò: ( 3p )
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- GV nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt.
- Luyện đọc bài văn

-2 nhóm lần lượt đọc:
Nhóm 1: 4HS
Nhóm 2: 5 HS

- 2 HS lần lượt trả lời.




- Vẽ 1 bé gái đang gấp chim bằng giấy…

- HS ghi đầu bài.


- HS đọc nối tiếp theo hàng dọc 3 lợt
- HS luyện đọc đúng tên nớc ngoài, ngắt nghỉ đúng.

- cả lớp đọc
- HS đọc thầm
- HS giảI nghĩa kết hợp đặt câu với từ: truyền thuyết
- 5 cặp HS lần lượt đọc.
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe


- HS đọc thầm.

- Năm 1945

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách gấp sếu giấy.
- Các bạn gấp những con sếu gửi tặng Xa-da-cô.
- HS đọc thầm
- Quyên tiền xây tượng đài, khắc chữ….

- HS tự trả lời

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới.

- HS lắng nghe


- Đoạn 1: to, rõ ràng
- Đoạn 2: giọng trầm, buồn
- Đoạn 3: Giọng thơng cảm, xúc động,
- Đoạn 4: Giọng trầm, chậm rãi.
- 5 cặp HS lần lượt đọc diễn cảm
- HS lắng nghe



- HS luyện đọc theo cặp
- HS sửa những lỗi sai











- HS tự nêu lại ý nghĩa của bài
- HS lắng nghe.



Chính tả: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

I. Mục tiêu:
1. Nghe- viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
2. Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh
trong tiếng. II. Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần. III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò


1. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- YC học sinh lên bảng viết vần của các tiếng: chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hoà bình vào mô hình cấu tạo vần.
- Gọi HS nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng.

2. Dạy bài mới: ( 33 phút )
a. Giới thiệu bài và ghi đầu bài.
* Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc toàn bài chính tả.
- GV nêu các từ ngữ khó viết: xâm lợc, Phrăng Đơ Bô- en, Phan Lăng, phục kích.
- Gọi 2 HS lên bảng viết cằc khó.
- Goi 2 HS đọc lại các từ dễ viết sai trên bảng.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi.
- Yêu cầu 2 HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV chấm 5 bài của HS.
- Nhận xét bài viết của HS.

* HD làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Ghép vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần. Cho biết các tiếng ấy có gì giống và khác nhau về cấu tạo.

- YC học sinh thảo luận nhóm 4( 2p )
- GV phát phiếu kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần cho các nhóm.
- YC các nhóm làm bài.
- GV gọi 2 nhóm lên bảng chữa bài
- Gọi vài HS nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng:
+ Giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái.
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có .
Bài tập 3:
- YC học sinh nêu yêu cầu: Nêu qui tắc đánh dấu thanh ở các tiếng trên.
- YC HS nhận xét cách đánh dấu thanh trong từng tiếng.



3. Củng cố, dặn dò: ( 4 phút )
- Gọi HS nhắc lại cách đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê.
- GV nhận xét tiết học.
- YC học sinh xem trước bài sau: Một chuyên gia máy xúc.


- 2 HS lên bảng viết từ khó

- HS tự trả lời.


- HS ghi đầu bài - HS giở sách trang 38
- HS lắng nghe

- 2 HS lên bảng viết - 2 HS lần lượt đọc

- HS viết bài - HS soát lỗi


- HS lắng nghe



- 1 HS đọc yêu cầu BT





- HS thảo luận nhóm



- 2 HS lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.






- 1 HS nêu yêu cầu BT
- 2 HS nêu: tiếng nghĩa dấu thanh đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. tiếng chiến đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.


- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe


























Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

I. Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa. II. Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt tập 1
- Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò

1. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Gọi HS lên bảng:
+ Từ đồng nghĩa là gì? cho ví dụ về từ
đồng nghĩa, đặt câu với 1 từ vừa tìm?
+ Đọc lại đoạn văn miêu tả màusắc đẹp
của những sự vật dựa vào1 khổ thơ trong
bài “Sắc màu em yêu”?
- GV n/x, đánh giá
2. Dạy bài mới: ( 10- 12 phút )
a. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài.
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
- Gọi HS đọc các từ in đậm:
phi nghĩa- chính nghĩa -Yêu cầu h/s HĐ nhóm 4:Phân biệt nghĩa
của 2 từ phi nghĩa và chính nghĩa? *Phi nghĩa: Trái với đạo lí. * Chính nghĩa: Đúng với đạo lí - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ trên? Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa. - Qua BT trên, em cho biết thế nào là từ trái nghĩa?
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc nội dung bài - Y/cầu h/s thảo luận nhóm 2: - Gọi đại diện 3 nhóm trình bày


- Tại sao em cho rằng đó là những từ trái nghĩa?
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu:Cách dùngtừ trái
nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng
như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người VN ta?

+ GV nêu: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra sự tương phản trong câu, nó có tác
dụng làm nổi bật sự việc, sự vật,…đối lập
- Yêu cầu 3 HS lần lượt đọc phầnghi nhớ
trong SGK.
- Gọi hs đọc thuộc phần ghi nhớ
3. Luyện tập: ( 20 phút )
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ
- Y/C HS làm bài. - GV mời 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1
câu

- Củng cố: Vì sao gọi những cặp từ trên là
từ trái nghĩa?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Điền từ trái
nghĩa với từ in đậm vào ô trống.
- Y/C HS tự làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi h/s 1 câu
Củng cố: - Giải thích nghĩa câu avà b ;
cho biết tác dụng của việc đặt các từ trái
nghĩa trong câu b?
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài theo
nhóm 4
Bài 4:
- Tiến hành như các bài trên - Gọi HS nêu câu vừa đặt
4. Củng cố, dặn dò: ( 3 phút )
- Gọi 2 HS đọc thuộc phần ghi nhớ? - GV nhận xét giờ học. - Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong
bài. - Vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết.


- 1
No_avatar

giáo án lớp 5 rất quan trọng cho đội ngũ GV học tập nghiên cứu. Kính mong Bạch Kim có nhiều chương trình hơn nữa. Theo tôi để tiện cho tải về máy cá nhân các bài giảng của tiểu học nên đưa các bài giảng vào môộtmục. chân thành cảm ơn

 
Gửi ý kiến