Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA 2 Toán tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 08h:56' 14-06-2008
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy

Môn: Toán Tiết: 111 Tuần: 23
Bài: số bị chia - số chia - thương
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.
2. Kiến thức: Củng cos cách tìm kết quả của phép chia.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học: thẻ chữ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện


5 phút





1 phút
12 phút











16 phút



















1 phút



I. Kiểm tra bài cũ
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
2 x 3 ...... 2 x 5
10 : 2 ....... 2 x 4
12 ........ 20 : 2
- 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp
- Nhận xét, cho điểm
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu "Số bị chia-Số chia-Thương"
- Viết lên bảng phép tính 6 : 2 và yêu cầu HS tìm kết quả.
- 6 chia 2 bằng 3
- Giới thiệu: Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị chia, 2 là số chia và 3 là thương
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- 1 số HS nhắc lại tên gọi
- Số bị chia là số như thế nào?(Là số được chia thành các phần bằng nhau)
- Số chia là số như thế nào?(Là số các phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia.)
- Thương là gì?(Là kết quả của phép chia)
- HS nêu tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
3. Luyện tập, thực hành
* Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Viết bảng 8 : 2 và hỏi HS kết quả (8 chia 2 được 4)
- Nêu tên gọi của các thành phần và kết quả của phép tính?
- 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương
- HS làm bài. 2 HS làm bài trên bảng lớp
- HS nhận xét bài bạn trên bảng
* Bài 2:
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm. HS tự làm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi em làm 4 phép tính.
-HS nhận xét bài trên bảng của bạn, GV cho điểm HS
* Bài 3:
- HS nêu đề bài
- Treo bảng phụ có nội dung bài tập 3. Yêu cầu HS đọc phép nhân đầu tiên.: 2 x 4 = 8
- Dựa vào phép nhân, hãy lập phép chia
8 : 2 = 4 8 : 4 = 2
- Cả lớp đọc 2 phép chia trên và nêu tên gọi.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
- Yêu cầu đọc lại các phép chia trong bài, nêu tên gọi các thành phần và kết quả từng phép tính.
4. Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học.
- Yêu cầu HS ghi nhớ và tập nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia































IV. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy

Môn: Toán Tiết: 112 Tuần: 23
Bài: bảng chia 3
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: Thực hành chia 3
2. Kiến thức: Lập bảng chia 3
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học: 4 mảnh bìa, mỗi mảnh có 3 chấm tròn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện

5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
2 x 3 ............... 2 x 5
5 x 9 ............... 7 x 5
3 x 4 ............... 4 x 3
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào nháp
- GV nhận xét và cho điểm HS



1 phút

13 phút























15 phút






II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Lập bảng chia 3
a, Ôn tập phép nhân 3:
GV gắn trên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn và nêu: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi 4 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn? ( 4 tấm bìa có 12 chấm tròn)
- Nêu phép tính để tìm số chấm tròn có trong 4 tấm bìa?
(3 x 4 = 12)
b, Hình thành phép chia 3:
Bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn. Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi tất cả có bao nhiêu tấm bìa?
- Phép tính đó là: 12 : 3 = 4( tấm bìa)
- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4
- Cả lớp đọc đồng thanh 12 : 3 = 4
c, Nhận xét:
Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12, ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4
- Tiến hành tương tự với các phép tính khác, lập bảng chia 3
3. Học thuộc lòng bảng chia 3
- Cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bảng chia 3
- Tìm đặc điểm chung của các phép chia trong bảng chia 3?
-(Đều có dạng 1 số chia cho 3)
- Có NX gì về kết quả của các phép chia trong bảng chia 3?
( Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, ... 10)
- GV chỉ bảng, HS đọc số được đem đi chia trong bảng chia 3
- Số bắt đầu được lấy để chia là 3, sau đó là 6, 9, 12,...
- Đây là dãy số đếm thêm 3, bắt đầu từ số 3
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Tự học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
4. Luyện tập - thực hành
Bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài.
Bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài
Bài giải.
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài.





tấm bìa
































1 phút
III. Củng cố, dặn dò
- NX giờ học.
- Gọi 1số em đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Dặn về nhà học thuộc lòng bảng chia 3


IV. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy

Môn: Toán Tiết: 113 Tuần: 23
Bài: một phần ba
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: HS biết viết và đọc "một phần ba"
2. Kiến thức: tìm 1/3 của 1 số, 1 hình
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán, vẽ cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học: tấm bìa hình vuông
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện

5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài tập sau:
Điền dấu thích hợp vào ô trống:
9 : 3 6 : 2
15 : 3 2 x 2
2 x 5 30 : 3
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp
- Gọi HS đọc bảng chia 3
- Nhận xét và cho điểm HS



1 phút
13 phút












12 phút














4 phút


II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu "Một phần ba"
- Cho HS quan sát hình vuông trong hộp đồ dùng học toán, tô màu 1 phần và giới thiệu: Có 1 hình vuông, chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu một phần được một phần ba hình vuông.
- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo, trả lời: tô màu một phần ba hình vuông
- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam giác đều để rút ra kết luận.
* Trong toán học, để thể hiện một phần ba hình vuông, một phần ba hình tròn, một phần ba hình tam giác, người ta dùng số "một phần ba" -> viết 
- Theo dõi bài giảng của GV và đọc, viết số 
3. Luyện tập, thực hành
* Bài 1:
- HS đọc đề bài tập 1: Đã tô màu 1/3 hình nào?
- HS suy nghĩ và tự làm bài, sau đó chữa bài
- Các hình đã tô màu 1/3 là A, C, D.
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
- HS đọc đề bài, suy nghĩ và tự làm bài
- Các hình có 1/3 số ô vuông được tô màu là A, B, C
- Vì sao con biết hình A có 1/3 số hình được tô màu?
- Vì hình A có 3 ô vuông, đã tô 1 ô
- Hỏi tương tự với hình B, C
* Bài 3:
Hướng dẫn tương tự như bài 1, 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết "một phần ba " tương tự tiết 105.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc và tổng kết giờ học
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
III. Củng cố, dặn dò
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 3
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết "một phần ba " tương tự tiết 105.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc và tổng kết giờ học
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Dặn về nhà học thuộc









tấm bìa


















* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy

Môn: Toán Tiết: 114 Tuần: 23
Bài: luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: Vận dụng các bảng chia đã học vào thực tế
2. Kiến thức: Luyên tập các kiến thức đã học
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:hình vẽ minh hoạ, tám bìa hình vuông, hình tròn.
III. C
Avatar
Có bộ giáo án lớp hai mà sao xé lẻ ra đưa nhiều thế, lại không ghi rõ nguồn gốc là vi phạm luật chơi đó. Người soạn bộ này chắc là Phạm Thanh Thúy rùi. Tôi thấy trong mục Tiểu học rất nhiều người đưa trọn bộ giáo án lớp 2 lên. Chẳng ai downd của đồng chí đâu.
Avatar
http://baigiang.bachkim.vn/presentation/show/pr_id/44458
Avatar
http://baigiang.bachkim.vn/presentation/show/pr_id/44461
No_avatar
tai sao bai Huong dan on thi vao lop 10 lai kg tron bo vay.moi lan tim tai lieu that kho khan
No_avatar

trang web có thể bổ xung thêm một số bài giảng của môn giáo dục quốc phòng an ninh để cùng nghiên cứu.

 
Gửi ý kiến