GA 2 Toán tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 08h:45' 14-06-2008
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 08h:45' 14-06-2008
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 101 Tuần: 21
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: thực hành tính trong bảng nhân 5
2. Kiến thức: áp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- 2 HS lên bảng trả lời. Cả lớp theo dõi và nhận xét 2 bạn.
- Nhận xét và cho điểm
1 phút
7 phút
7 phút
7 phút
7 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kỹ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 5.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài, 1 HS đọc bài làm của mình, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn.
- Khi đã biết 2 x 5 = 10 có cần thực hiện tính 5 x 2 không? Vì sao?
- Khi đã biết 2 x 5 = 10 ta không cần tính 5 x 2 mà có thể viết ngay kết quả là 10, vì khi thay đổi vị trí các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Viết lên bảng 5 x 4 - 9 =
- Biểu thức trên có mấy dấu tính? Đó là những dấu tính nào?
- Có hai dấu tính là dấu nhân và dấu trừ.
- Khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu tính nào trước?
- Khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ chúng ta thực hiện phép tính với dấu nhân trước, sau đó mới thực hiện tính trừ.
- 1 HS lên bảng thực hiện tìm kết quả của biểu thức trên.
- Cả lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
5 x 4 - 9 = 20 - 9
= 11
- GV chữa bài và cho điểm
Bài 3
- 1 HS đọc đề bài.
- Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày. Hỏi mỗi tuần Liên học bao nhiêu giờ?
- HS tự làm bài. 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài
Bài giải
Năm ngày Liên học số giờ là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ
Bài 4
- HS tự làm bài, chữa bài và hỏi:
+ Tại sao lại viết số 25, 30 vào dãy số ở phần a?
Vì các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 5 đơn vị.
+ Tại sao lại viết tiếp số 17, 20 vào dãy số ở phần b?
Trả lời tương tự như trên. Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 3 đơn vị.
bảng phụ
bảng phụ
bảng phụ
1 phút
III. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ôn lại các bảng nhân đã học.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 102 Tuần: 21
Bài: Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: nhận biết đường gấp khúc
2. Kiến thức: Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như phần bài học lên bảng.
- Mô hình đường gấp khúc ba đoạn có thể khép kín thành hình tam giác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
4 x 5 + 20
2 x 7 + 32
3 x 8 - 13
5 x 8 - 25
- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm
1 phút
10 phút
23 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.
- Chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu: đây là đường gấp khúc ABCD
B D
A C
- Đường gấp khúc ABCD có những đoạn thẳng nào?
(AB, BC, CD)
- Đường gấp khúc ABCD có những điểm nào? (A, B, C, D)
- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCD.
- Độ dài AB là 2 cm, đoạn BC là 4 cm, đoạn CD là 3 cm.
- Giới thiệu: độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần AB, BC, CD.
- HS tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC và CD?
- Tổng độ dài là: 2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm.
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta làm như thế nào?
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- 1 HSTB đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài.
Bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Vẽ đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ trong SGK lên bảng và yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.
N Q
M P
- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 3 cm + 2 cm + 4 cm = 9 cm
- HS làm bài tập và chú ý trình bày giống như bài mẫu.
Bài 3
- HS đọc đề bài.
- Hình tam giác có mấy cạnh?(Hình tam giác có 3 cạnh.)
- Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng ghép lại với nhau?
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau.
B
A C
- Vậy độ dài của đường gấp khúc này tính thế nào?
- Cộng độ dài 3 đoạn thẳng (ba cạnh của tam giác) với nhau.
Bài giải
Độ dài đoạn dây đồng đó là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
bảng phụ
đoạn dây đồng
1 phút
III. Củng cố, dặn dò
HS nhắc lại cách tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của các đoạn thành phần của nó.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 103 Tuần: 21
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: HS biết vẽ đường gấp khúc và biết cách tính độ dài đường gấp khúc.
2. Kiến thức: củng cố biểu tượng về đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán, vẽ cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
Vẽ sẵn các đường gấp khúc như phần bài học lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập như sau: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD, biết độ dài các đoạn thẳng AB là 3 cm; BC là 10 cm; CD là 5 cm
- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở nháp.
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
3 + 10 + 5 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm.
- Nhận xét và cho điểm
bảng phụ
1 phút
8 phút
8 phút
11 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- HS đọc đề bài, tự làm bài, sau đó chữa bài.
Bài 2
- 1 HS đọc đề bài.
Hãy quan sát và cho biết con ốc sên bò theo hình gì?
- Con ốc sên bò theo đường gấp khúc.
- Muốn biết con ốc sên phải bò bao nhiêu đeximet ta làm như thế nào?
- Ta tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:
5 + 2 + 7 = 14 (cm0
Đáp số: 14 cm
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- Vẽ hình lên bảng, nêu yêu cầu của bài và hướng dẫn HS làm bài.
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là đường nào?
- Là đường gấp khúc ABCD.
- Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là đường nào?
- Là đường ABC và BCD.
- Đường gấp khúc ABC và BCD có chung đoạn thẳng nào?
- Có chung đoạn thẳng BC.
- Nhận xét và cho điểm HS.
bảng phụ
bảng phụ
2 phút
III. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS tập vẽ thêm các đường gấp khúc gồm 3, 4, 5 đoạn thẳng.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 104 Tuần: 21
Bài: Luyện tập chung
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: Ghi nhớ các bảng nhân 2, 3, 4 và 5.
2. Kiến thức:
- Thực hành tính trong các bảng nhân đã học
- Củng cố kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc.
3. Thái độ: HS có thái đô
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 101 Tuần: 21
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: thực hành tính trong bảng nhân 5
2. Kiến thức: áp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- 2 HS lên bảng trả lời. Cả lớp theo dõi và nhận xét 2 bạn.
- Nhận xét và cho điểm
1 phút
7 phút
7 phút
7 phút
7 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kỹ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 5.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài, 1 HS đọc bài làm của mình, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn.
- Khi đã biết 2 x 5 = 10 có cần thực hiện tính 5 x 2 không? Vì sao?
- Khi đã biết 2 x 5 = 10 ta không cần tính 5 x 2 mà có thể viết ngay kết quả là 10, vì khi thay đổi vị trí các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Viết lên bảng 5 x 4 - 9 =
- Biểu thức trên có mấy dấu tính? Đó là những dấu tính nào?
- Có hai dấu tính là dấu nhân và dấu trừ.
- Khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu tính nào trước?
- Khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ chúng ta thực hiện phép tính với dấu nhân trước, sau đó mới thực hiện tính trừ.
- 1 HS lên bảng thực hiện tìm kết quả của biểu thức trên.
- Cả lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
5 x 4 - 9 = 20 - 9
= 11
- GV chữa bài và cho điểm
Bài 3
- 1 HS đọc đề bài.
- Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ Liên học 5 ngày. Hỏi mỗi tuần Liên học bao nhiêu giờ?
- HS tự làm bài. 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài
Bài giải
Năm ngày Liên học số giờ là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ
Bài 4
- HS tự làm bài, chữa bài và hỏi:
+ Tại sao lại viết số 25, 30 vào dãy số ở phần a?
Vì các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 5 đơn vị.
+ Tại sao lại viết tiếp số 17, 20 vào dãy số ở phần b?
Trả lời tương tự như trên. Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 3 đơn vị.
bảng phụ
bảng phụ
bảng phụ
1 phút
III. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ôn lại các bảng nhân đã học.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 102 Tuần: 21
Bài: Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: nhận biết đường gấp khúc
2. Kiến thức: Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như phần bài học lên bảng.
- Mô hình đường gấp khúc ba đoạn có thể khép kín thành hình tam giác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
4 x 5 + 20
2 x 7 + 32
3 x 8 - 13
5 x 8 - 25
- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở nháp.
- Nhận xét và cho điểm
1 phút
10 phút
23 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.
- Chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu: đây là đường gấp khúc ABCD
B D
A C
- Đường gấp khúc ABCD có những đoạn thẳng nào?
(AB, BC, CD)
- Đường gấp khúc ABCD có những điểm nào? (A, B, C, D)
- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCD.
- Độ dài AB là 2 cm, đoạn BC là 4 cm, đoạn CD là 3 cm.
- Giới thiệu: độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần AB, BC, CD.
- HS tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC và CD?
- Tổng độ dài là: 2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm.
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta làm như thế nào?
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- 1 HSTB đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài.
Bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Vẽ đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ trong SGK lên bảng và yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.
N Q
M P
- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 3 cm + 2 cm + 4 cm = 9 cm
- HS làm bài tập và chú ý trình bày giống như bài mẫu.
Bài 3
- HS đọc đề bài.
- Hình tam giác có mấy cạnh?(Hình tam giác có 3 cạnh.)
- Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng ghép lại với nhau?
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau.
B
A C
- Vậy độ dài của đường gấp khúc này tính thế nào?
- Cộng độ dài 3 đoạn thẳng (ba cạnh của tam giác) với nhau.
Bài giải
Độ dài đoạn dây đồng đó là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
bảng phụ
đoạn dây đồng
1 phút
III. Củng cố, dặn dò
HS nhắc lại cách tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của các đoạn thành phần của nó.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 103 Tuần: 21
Bài: Luyện tập
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: HS biết vẽ đường gấp khúc và biết cách tính độ dài đường gấp khúc.
2. Kiến thức: củng cố biểu tượng về đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc.
3. Thái độ: HS có thái độ tính toán, vẽ cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
Vẽ sẵn các đường gấp khúc như phần bài học lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập như sau: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD, biết độ dài các đoạn thẳng AB là 3 cm; BC là 10 cm; CD là 5 cm
- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở nháp.
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
3 + 10 + 5 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm.
- Nhận xét và cho điểm
bảng phụ
1 phút
8 phút
8 phút
11 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- HS đọc đề bài, tự làm bài, sau đó chữa bài.
Bài 2
- 1 HS đọc đề bài.
Hãy quan sát và cho biết con ốc sên bò theo hình gì?
- Con ốc sên bò theo đường gấp khúc.
- Muốn biết con ốc sên phải bò bao nhiêu đeximet ta làm như thế nào?
- Ta tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:
5 + 2 + 7 = 14 (cm0
Đáp số: 14 cm
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- Vẽ hình lên bảng, nêu yêu cầu của bài và hướng dẫn HS làm bài.
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là đường nào?
- Là đường gấp khúc ABCD.
- Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là đường nào?
- Là đường ABC và BCD.
- Đường gấp khúc ABC và BCD có chung đoạn thẳng nào?
- Có chung đoạn thẳng BC.
- Nhận xét và cho điểm HS.
bảng phụ
bảng phụ
2 phút
III. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS tập vẽ thêm các đường gấp khúc gồm 3, 4, 5 đoạn thẳng.
IV. Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận Cầu giấy
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Toán Tiết: 104 Tuần: 21
Bài: Luyện tập chung
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kỹ năng: Ghi nhớ các bảng nhân 2, 3, 4 và 5.
2. Kiến thức:
- Thực hành tính trong các bảng nhân đã học
- Củng cố kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc.
3. Thái độ: HS có thái đô
 








Các ý kiến mới nhất