Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA 10 cbTiet 34l thuc hanh Pu oxh-k

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 09h:24' 27-10-2010
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 413
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24/12/2009
Ngày giảng: 25/12/2009

TIẾT 34: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Phản ứng giữa kim loại với dung dịch axit, dung dịch muối…
+ Phản ứng oxi hóa - khử trong môi trường axit.
2. Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học.
- Viết tường trình thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: + Dụng cụ: • Ống nghiệm • Giá để ống nghiệm • Ống hút nhỏ giọt
• Thìa lấy hóa chất • Kẹp lấy hóa chất
+ Hóa chất: • dung dịch H2SO4 loãng • Zn viên
• Dung dịch FeSO4. • Đinh sắt nhỏ, đánh sạch.
• Dung dịch KMnO4 loãng • Dung dịch CuSO4 loãng
HS: Bản tường trình thí nghiệm theo mẫu GV đã cho.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thí nghiệm, trực quan.
IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học học bài, tái hiện kiến thức
Thời gian: 5p
Cách tiến hành:
- Y/c HS nêu mục đích của bài thực hành.
2. Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cần áp dụng cho bài thực hành
* Mục tiêu: HS nắm được những kiến thức cần áp dụng, mục đích bài thực hành.
* Thời gian: 5p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV y/c HS nêu: Nội dung kiến thức cấn áp dụng, y/c của bài thực hành.
HS thực hiện.
Bước 2:
GV gọi HS trình bày, HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung.
HS thực hiện
Kết luận:
+ Sự oxi hóa là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.
+ Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron.
+ Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố.
+ Phương pháp cân bằng: Thăng bằng electron.
+ Nguyên tắc: số e do chất khử nhường = số e do chất oxi hóa nhận.
+ Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa - khử:
• Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất khử và chất oxi hóa
• Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
• Bước 3: Tìm hệ số cho chất oxi hóa và chất khử theo nguyên tắc
• Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào phương trình phản ứng để từ đó tính ra hẹ số của các chất khác. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử có mặt ở 2 vế của phản ứng.


3. Hoạt động 2: Thực hành thí nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố thao tác thực hành, lí thuyết đã học.
* Thời gian: 30p
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV lưu ý HS khi thực hành thí nghiệm 3, biểu diễn cho HS cách nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4.
HS thực hiện.
Bước 2:
GV chia lớp thành 4 nhóm và y/c các nhóm về vị trí tiến hành các thí nghiệm.
HS thực hiện
Bước 3:
GV quan sát các nhóm thực hành, hướng dẫn và sửa cho nhóm tiến hành chưa đúng. Y/c các nhóm ghi lại hiện tượng, kết quả của các thí nghiệm vào bản tường trình.
HS thực hiện
Kết luận:
TN 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit
+ Hiện tượng: Có bọt khí nổi lên trong ống nghiệm
+ Giải thích: 
Zn0 là chất khử
H+1 là chất OXH
TN 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
+ Hiện tượng: Đinh sắt bị bao phủ một lớp Cu, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
+ Giải thích: 
Fe là chất khử
Cu+2 là chất oxi hóa.
TN 3: Phản ứng oxi hóa - khử trong môi trường axit
+ Hiện tượng: Màu tím của dung dịch KMnO4 sẽ mất đi khi nhỏ và hỗn hợp dung dịch FeSO4 và H2SO4.
+ Giải thích: 
Fe+2 là chất khử
Mn+7 là chất oxi hóa.


4. Công việc sau
 
Gửi ý kiến