ga 10 cb: chuong 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thiên Bảo
Ngày gửi: 09h:27' 13-10-2008
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thiên Bảo
Ngày gửi: 09h:27' 13-10-2008
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Bài 17:
PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Sự oxi hóa, sự khử, chất oxy hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?
Cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
Kỹ năng: Biết cách xác định loại phản ứng, trên cơ sở đó có thể viết và cân bằng phương trình phản ứng và giải thích hiện tượng thực tế
Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi)
Phương tiện: SGK lớp 10
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp + Kt bài cũ
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Định nghĩa
Các ví dụ các phản ứng:
Trong đó Mg nhường e
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
.
II. Lập PTHH của phản ứng oxi hóa–khử
Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này dựa theo nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Ví dụ:
Bước 1:
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử:
Bước 2:
Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
Bước 3:
Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Bước 4:
Đặt các hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hóa học. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng.
III. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử trong thực tiễn
Phản ứng oxi hóa – khử là loại phản ứng hóa học khá phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống.
( Hoạt động 1
Nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8: “Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa”.
Lấy thí dụ:
2Mg + O2 ( 2MgO (1)
Chỉ ra bản chất (nhường electron). Đưa ra định nghĩa mới: “Sự oxi hóa là sự nhường electron”.
(Hoạt động 2
Nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8. Lấy thí dụ:
CuO + H2 ( Cu + H2O (2)
Đưa ra định nghĩa mới: “Sự khử là sự thu electron”.
(Hoạt động 3
Gợi ý cho HS nhắc lại quan niệm cũ về chất khử và chất oxy hóa
Chỉ ra bản chất: Chất nhường electron là chất khử (chất bị oxi hóa). Chất thu electron là chất oxi hóa (chất bị khử).
Nêu định nghĩa: “chất khử là chất nhường electron, chất oxi hóa là chất thu electron”.
(Hoạt động 4
Đưa ra phản ứng không có oxi tham gia như:
2Na+Cl2( 2NaCl (3)
và H2+Cl2( 2HCl (4)
Gợi ý cho HS nhận xét về sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa.
NH4NO3 ( N2O + 2H2O
Ở phản ứng (5), nguyên tử N-3 nhường electron, còn nguyên tử N+5 thu electron . Như vậy, chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố là nitơ.
Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng. So sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghĩa mới, tổng quát hơn về phản ứng oxi hóa-khử.
Chú ý:
a) GV có thể lấy thí dụ các phản ứng khác
Bài 17:
PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Sự oxi hóa, sự khử, chất oxy hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?
Cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
Kỹ năng: Biết cách xác định loại phản ứng, trên cơ sở đó có thể viết và cân bằng phương trình phản ứng và giải thích hiện tượng thực tế
Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi)
Phương tiện: SGK lớp 10
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp + Kt bài cũ
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Định nghĩa
Các ví dụ các phản ứng:
Trong đó Mg nhường e
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron.
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
.
II. Lập PTHH của phản ứng oxi hóa–khử
Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này dựa theo nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Ví dụ:
Bước 1:
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử:
Bước 2:
Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
Bước 3:
Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Bước 4:
Đặt các hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hóa học. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng.
III. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử trong thực tiễn
Phản ứng oxi hóa – khử là loại phản ứng hóa học khá phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống.
( Hoạt động 1
Nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8: “Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa”.
Lấy thí dụ:
2Mg + O2 ( 2MgO (1)
Chỉ ra bản chất (nhường electron). Đưa ra định nghĩa mới: “Sự oxi hóa là sự nhường electron”.
(Hoạt động 2
Nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8. Lấy thí dụ:
CuO + H2 ( Cu + H2O (2)
Đưa ra định nghĩa mới: “Sự khử là sự thu electron”.
(Hoạt động 3
Gợi ý cho HS nhắc lại quan niệm cũ về chất khử và chất oxy hóa
Chỉ ra bản chất: Chất nhường electron là chất khử (chất bị oxi hóa). Chất thu electron là chất oxi hóa (chất bị khử).
Nêu định nghĩa: “chất khử là chất nhường electron, chất oxi hóa là chất thu electron”.
(Hoạt động 4
Đưa ra phản ứng không có oxi tham gia như:
2Na+Cl2( 2NaCl (3)
và H2+Cl2( 2HCl (4)
Gợi ý cho HS nhận xét về sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa.
NH4NO3 ( N2O + 2H2O
Ở phản ứng (5), nguyên tử N-3 nhường electron, còn nguyên tử N+5 thu electron . Như vậy, chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố là nitơ.
Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng. So sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghĩa mới, tổng quát hơn về phản ứng oxi hóa-khử.
Chú ý:
a) GV có thể lấy thí dụ các phản ứng khác
 








Các ý kiến mới nhất