ga 10 cb: chuong 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thiên Bảo
Ngày gửi: 09h:31' 13-10-2008
Dung lượng: 352.0 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thiên Bảo
Ngày gửi: 09h:31' 13-10-2008
Dung lượng: 352.0 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Chương ………………………………………………
Bài số…: Tên bài dạy:……………………………….
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: …………………………………………………………………………………………………..
MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ
Kiến thức mới
Kỹ năng:
Giáo dục tư tưởng
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Chuẩn bị:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Vào bài
Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài
(lưu bảng)
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Củng cố:
BTVN:
GVHD
Ngày duyệt: ………………… Ngày soạn:………………………
Chữ ký: Người soạn:
Chữ ký:
Ý nghĩa các ký hiệu:
GV giảng, nói, kể chuyện
GV hỏi, yêu cầu HS
GV biểu diễn phương tiện trực quan
HS trả lời
HS thảo luận
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
Kỹ năng:
HS biết dùng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm, và biết cách giải các bài tập quy định
HS biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử.
Giáo dục tư tưởng:
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia âm cực gây ra.
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của nó thì chong chóng quay.
+ Khi không có tác dụng của điện trường thì tia âm cực truyền theo đường thẳng.
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực thì nó lệch về phía cực dương.
b) Thực nghiệm xác định:
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C
Người ta quy ước 1,602.10-19 C là điện tích đơn vị.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
E. Rutherford dùng các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng và theo dõi đường đi các hạt sau khi va chạm rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
+ Xung
Chương ………………………………………………
Bài số…: Tên bài dạy:……………………………….
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: …………………………………………………………………………………………………..
MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
Kiến thức cơ bản:
Kiến thức cũ
Kiến thức mới
Kỹ năng:
Giáo dục tư tưởng
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Chuẩn bị:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Vào bài
Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài
(lưu bảng)
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Củng cố:
BTVN:
GVHD
Ngày duyệt: ………………… Ngày soạn:………………………
Chữ ký: Người soạn:
Chữ ký:
Ý nghĩa các ký hiệu:
GV giảng, nói, kể chuyện
GV hỏi, yêu cầu HS
GV biểu diễn phương tiện trực quan
HS trả lời
HS thảo luận
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản:
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
Kỹ năng:
HS biết dùng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm, và biết cách giải các bài tập quy định
HS biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử.
Giáo dục tư tưởng:
Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
Nội dung bài
Nội dung bài
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia âm cực gây ra.
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của nó thì chong chóng quay.
+ Khi không có tác dụng của điện trường thì tia âm cực truyền theo đường thẳng.
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực thì nó lệch về phía cực dương.
b) Thực nghiệm xác định:
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C
Người ta quy ước 1,602.10-19 C là điện tích đơn vị.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
E. Rutherford dùng các hạt ( bắn phá lá vàng mỏng và theo dõi đường đi các hạt sau khi va chạm rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
+ Xung
 








Các ý kiến mới nhất