Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ga 10 cb

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Võ Văn An
Ngày gửi: 11h:35' 30-03-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
Phần 1
Giới thiệu chung về thế giới sống
Tiết 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
I. Mục tiêu dạy học
* Kiến thức
- Nắm được các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống
- Giải thích được vì sao tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức
thấp nhất trong thế giới sống
Trình bày được các đặc điểm của các cấp tổ chức
* Kĩ năng
Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tư duy hệ thống, khái quát kiến thức
II. Phương tịên dạy học
Tranh hình sách giáo khoa phóng to
III. Hoạt động dạy – học
ổn định
bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức

Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học

Gv. Sinh vật khác với vật vô cơ ở những đặc điểm nào?
Hs.
Gv. Hãy cho biết đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật là gì?
Hs.
Gv. Quan sát hình 1 (sgk trang 7), cho biết thế giới sống có những cấp tổ chức cơ bản nào?
Hs.
Gv. Vì sao tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
Hs.


Gv.Thế nào là nguyên tắc thứ bậc? Lấy ví dụ?
Hs.
Gv. Thế nào là đặc tính nổi trội? Lấy ví dụ?
Hs.
Gv. Có những đặc điểm nổi trội nào đặc trưng cho thế giới sống?











Gv. Thế nào là hệ thống mở? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào?
Hs.
Gv. Làm thế nào để sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong môi trường?
Hs. Trong chăn nuôi trồng trọt tạo điều kiện thuận lợi về nơi ăn, chỗ ở cho VN-CT phát triển.
Gv. Vì sao khi ăn uống không điều độ, hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh bệnh?
Hs.
Gv. Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò chủ đạo trong điều hoà cân bằng nội môi?
Hs. Hệ nội tiết, hệ thần kinh


Gv. Nếu trong các cấp tổ chức sống không tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xẩy ra?
Hs. Cơ thể sẽ bị bệnh
Gv. Làm thế nào để tránh được điều này?
Hs.

Gv. Vì sao sự sống tiếp diễn từ thế hệ này đến thế hệ khác?
Hs. Nêu được AND tự sao
Gv. Do đâu sinh vật thích nghi được với môi trường?
Hs. Sinh vật luôn phát sinh các biến dị

I. Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Thế giới sống được chia thành các cấp tổ chức cơ bản sau: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.



II. Đặc điẻm chung của các cấp tổ chức sống
1. Tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ
- Nguyên tắc thứ bậc là: tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
- Đặc điểm nổi trội là: đặc điẻm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc điểm này không thể có ở cấp tổ chức dưới.
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống: Trao đổi chất và năng lượng, sinh trương và phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự đièu chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường sống.
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên. Tổ chức sống cấp trên có các đặc điểm nổi trội mà tổ chức sống dưới nó không thể có.

2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
Sinh vật không chỉ chụ tác dụng của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

- Khả năng tự điều chỉnh: Nhằm đảm bào duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển.










3. Thế giới sống liên tục tiến hoá
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc
- Sinh vật luôn phát sinh các biến dị di truyền được chọn lọc tự nhiên tiến hành, kết quả là sinh vật thích nghi với môi trường và tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú.
- Sinh vật không ngừng tiến hoá.



4. Củng cố:
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
- Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là do được tiến hoá từ tổ tiên chung?


Tiết 2. Các giới sinh vật
I. Mục tiêu dạy - học
* Kiến thức
- Nêu được khái niệm giới sinh vật
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới
của Whittaker và Magulis)
Nêu được các đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, thu nhận kiến thức, kĩ năng khái quát hoá.
II. Phương tiện dạy – học
Tranh 2 sgk phóng to
Phiếu học tập (mẫu 1)

Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật

Đặc điểm
- Loại tế bào
- Mức độ tổ chức cơ thể
- kiểu dinh dưỡng






Đại diện







III. Tiến trình dạy – học
ổn định lớp
Bài cũ
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
- Vì sao tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
3. Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức

Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học

Gv. Giới là gì?
Hs.
Gv. Thế giới sống được phân chia thành những đơn vị phân loại nào?
Hs.




Gv. Quan sát hình sau (hình 2sgk phóng to)
Hãy cho biết thế giới sống được phân chia thành những giới nào?


Gv. Nguyên cứu sgk và hãy hoàn thành phiếu học tập sau?
Hs. Thảo luận và phát biểu
Gv. Tổng kết
Gv nói thêm hệ thống 3 lãnh giới
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1. Khái niệm về giới
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Thế giới sống được phân chia thành các đơn vị như sau: Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài.

2. Hệ thống phân loại 5 giới
Whittaker và Magulis chia thế giơi sinh vật thành 5 giới.
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
II. Đặc điểm chính của mỗi giới




Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật

Đặc điểm

- Loại tế bào


- Mức độ tổ chức cơ thể







- kiểu dinh dưỡng

- Sinh vật nhân sơ

- kích thước nhỏ








- sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

- Sinh vật nhân thật

- cơ thể đơn bào hay đa bào







- sống dị dưỡng hoại sinh, một số tự dưỡng

- sinh vật nhân thật

- cơ thể đơn bào hay đa bào
- cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin
- không có lục lạp, lông, roi
- dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh

- Sinh vật nhân thật

- cơ thể đa bào

- sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm



- có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng


- Sinh vật nhân thật

- cơ thể đa bào
- có khả năng di chuyển, có khả năng phản ứng nhanh


- sống dị dưỡng




Đại diện
- Vi khẩn
- Vi sinh vật cổ
- Tảo đơn bào, đa bào
- Nấm nhầy
- Động vật nguyên sinh
- Nấm men
- Địa y
- Rêu
- Quyết, hạt trần, hạt kín
- Ruột khoang, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, động vật có xương sống

4. Củng cố:
Hãy trình bày các đặc điểm chính của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm?


Phần II. Sinh học tế bào
Chương 1 : Thành phần hoá học của tế bào
Tiết 3. các nguyên tố hoá học và nước- Cácbohidrat
I. mục tiêu dạy - học
* Kiến thức
- Nắm được các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể SV
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ th
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Trình bày được cấu trúc hoá học của phân tử nước, các đặc
tính lí hoá của nước
- Nêu được vai trò to lớn của nước đối với tế bào và đối với sự sống
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp thành kiến thức mới
II. Phương tiện dạy – học
Bảng 3 sgk phóng to
Hình 3.1 sgk phóng to
III. Tiến trình dạy- học
ổn định lớp
bài cũ
Trình bày các đặc điểm chính của giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật và động vật?
3. Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học

Gv. Hãy cho biết các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào? Em có nhận xét gì về các nguyên tố cấu tạo nên thế giới sống và thế giới không sống?
Hs.
Gv. Vì sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố hoá học nhất định?
Hs.
Gv. Cácbon có đặc điểm gì mà được xem là nguyên tố hoá học có vai trò quan trọng nhất?
Hs.

Gv. Căn cứ vào tỷ lệ của các nguyên tố trong tế bào, các nguyên tố hoấ học được chia thành những nhóm nào?
Hs.
Gv. Thế nào là các nguyên tố đa lượng? Nêu ví dụ?
Hs.
Gv. Nguyên tố đa lượng có vai trò gì?
Hs.

Gv. Thế nào là nguyên tố vi lượng? Nguyên tố vi lượng có vai trò gì? Nêu ví dụ?
Hs.



Gv. Nước có cấu trúc như thế nào?
Hs. H2O






















Gv. Cấu trúc như vậy làm cho nước có đặc tính gì quan trọng?
Hs.














Gv. Nước có vai trò gì đối với tế bào?
Hs.





I. Các nguyên tố hóa học
- Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 95% khối lượng cơ thể sống
- Các bon (C) là nguyên tố hoá học đặc biệt
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓