Bài 23. g, gh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hiền
Ngày gửi: 02h:22' 23-09-2018
Dung lượng: 23.1 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Thu Hiền
Ngày gửi: 02h:22' 23-09-2018
Dung lượng: 23.1 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2018
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: HỌC VẦN
TIẾT: 49, 50
BÀI 22: G –GH
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết được: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô.
Kĩ năng:
- Học sinh đọc được các từ ứng dụng: nhà ga, gà gô, gồ ghề, ghi nhớ.
- Học sinh đọc được câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ.
- Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp.
Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.
- Tự tin trong giao tiếp.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Bài giảng
+ Bộ đồ dùng tiếng Việt
+ Tranh minh hoạ: từ khóa, từ ứng dụng, phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS. Ôn lại kiến thức bài cũ.
Cách tiến hành:
- HS cả lớp viết bảng con:
+ Nhóm 1: viết từ phở bò
+ Nhóm 2: viết từ nhổ cỏ
- Gọi HS đọc bảng xoay: nhà xe, phá cỗ, nho khô, nhổ cỏ.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù.
- GV nhận xét.
Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được học thêm hai âm mới. Đó là âm g và âm gh. (GV ghi tựa bài)
2. Hoạt động 2: Dạy âm g – gh
Mục tiêu: HS đọc được: g, gh, gà, ghế, gà ri, ghế gỗ.
Cách tiến hành:
* Âm g:
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc âm g.
(?) Để ghép thành tiếng gàta cần ghép thêm âm gì và dấu gì? (GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS phân tích tiếng gà.
- GV đánh vần mẫu tiếng gà.
- Gọi HS đánh vần tiếng gà.
- Gọi HS đọc trơn tiếng gà.
- GV treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu gà ri là loài gà có thân hình nhỏ, chân ngắn, rút từ khóa: gà ri(GV ghi bảng)
- Gọi HS đọc từ khóa
-YêucầuHSđọc cột vầnvừahọc.
*Âm gh:
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc âm gh.
(?) Em hãy so sánh âm gvà âm gh giống và khác nhau ở điểm nào?
-> Để phân biệt ta gọi âm gh là “gờ kép”
(?) Để ghép thành tiếng ghếta cần ghép thêm âm gì và dấu gì? (GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS phân tích tiếng ghế.
- GV đánh vần mẫu tiếng ghế.
- Gọi HS đánh vần tiếng ghế.
- Gọi HS đọc trơn tiếng ghế.
(*) Lưu ý nhắc HS: âm gh đi với nguyên âm i, e, ê.
- GV treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu cái ghế được làm bằng gỗ, rút từ khóa: ghế gỗ(GV ghi bảng)
- Gọi HS đọc từ khóa
-YêucầuHSđọc cột vầnvừahọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chữ.
Mục tiêu: HS viết được g, gh, gà ri, ghế gỗ.
Cách tiến hành:
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết lần lượt các chữ. Lưu ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, độ cao con chữ và khoảng cách giữa hai con chữ.
- Yêu cầu HS viết bóng chữ: g, gh.
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
- GV nhận xét và sửa lỗi.
4. Hoạt động 4: Luyện đọc từ ứng dụng.
Mục tiêu: Gíup HS đọc đúng các từ ứng dụng
Cách tiến hành:
- GV lần lượt đưa từ ứng dụng và giải nghĩa từ:
+ Nhà ga: là nơi các phương tiện giao thông đậu xe lại để đón hoặc trả khách
+ Gà gô: là loài chim cùng họ với gà nhưng cỡ nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi núi thấp. (HS xem tranh)
+ Gồ ghề: có nhiều chỗ nhô cao lên một cách không đều trên bề mặt.
+ Ghi nhớ
- Gọi HS lên gạch chân âm vừa học trong từng từ.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng:
+
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: HỌC VẦN
TIẾT: 49, 50
BÀI 22: G –GH
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết được: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô.
Kĩ năng:
- Học sinh đọc được các từ ứng dụng: nhà ga, gà gô, gồ ghề, ghi nhớ.
- Học sinh đọc được câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ.
- Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp.
Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.
- Tự tin trong giao tiếp.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Bài giảng
+ Bộ đồ dùng tiếng Việt
+ Tranh minh hoạ: từ khóa, từ ứng dụng, phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS. Ôn lại kiến thức bài cũ.
Cách tiến hành:
- HS cả lớp viết bảng con:
+ Nhóm 1: viết từ phở bò
+ Nhóm 2: viết từ nhổ cỏ
- Gọi HS đọc bảng xoay: nhà xe, phá cỗ, nho khô, nhổ cỏ.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù.
- GV nhận xét.
Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được học thêm hai âm mới. Đó là âm g và âm gh. (GV ghi tựa bài)
2. Hoạt động 2: Dạy âm g – gh
Mục tiêu: HS đọc được: g, gh, gà, ghế, gà ri, ghế gỗ.
Cách tiến hành:
* Âm g:
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc âm g.
(?) Để ghép thành tiếng gàta cần ghép thêm âm gì và dấu gì? (GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS phân tích tiếng gà.
- GV đánh vần mẫu tiếng gà.
- Gọi HS đánh vần tiếng gà.
- Gọi HS đọc trơn tiếng gà.
- GV treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu gà ri là loài gà có thân hình nhỏ, chân ngắn, rút từ khóa: gà ri(GV ghi bảng)
- Gọi HS đọc từ khóa
-YêucầuHSđọc cột vầnvừahọc.
*Âm gh:
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc âm gh.
(?) Em hãy so sánh âm gvà âm gh giống và khác nhau ở điểm nào?
-> Để phân biệt ta gọi âm gh là “gờ kép”
(?) Để ghép thành tiếng ghếta cần ghép thêm âm gì và dấu gì? (GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS phân tích tiếng ghế.
- GV đánh vần mẫu tiếng ghế.
- Gọi HS đánh vần tiếng ghế.
- Gọi HS đọc trơn tiếng ghế.
(*) Lưu ý nhắc HS: âm gh đi với nguyên âm i, e, ê.
- GV treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu cái ghế được làm bằng gỗ, rút từ khóa: ghế gỗ(GV ghi bảng)
- Gọi HS đọc từ khóa
-YêucầuHSđọc cột vầnvừahọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chữ.
Mục tiêu: HS viết được g, gh, gà ri, ghế gỗ.
Cách tiến hành:
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết lần lượt các chữ. Lưu ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, độ cao con chữ và khoảng cách giữa hai con chữ.
- Yêu cầu HS viết bóng chữ: g, gh.
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
- GV nhận xét và sửa lỗi.
4. Hoạt động 4: Luyện đọc từ ứng dụng.
Mục tiêu: Gíup HS đọc đúng các từ ứng dụng
Cách tiến hành:
- GV lần lượt đưa từ ứng dụng và giải nghĩa từ:
+ Nhà ga: là nơi các phương tiện giao thông đậu xe lại để đón hoặc trả khách
+ Gà gô: là loài chim cùng họ với gà nhưng cỡ nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi núi thấp. (HS xem tranh)
+ Gồ ghề: có nhiều chỗ nhô cao lên một cách không đều trên bề mặt.
+ Ghi nhớ
- Gọi HS lên gạch chân âm vừa học trong từng từ.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng:
+
 









Các ý kiến mới nhất