g a

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 13h:24' 27-02-2011
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 13h:24' 27-02-2011
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC –
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tiết 13 +14 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I/ Mục tiêu bài học:
1/ về kiến thức: HS biết:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố, các nguyên tố họ Lantan, họ Actini
2/ về kỉ năng: HS vận dụng: dựa vào dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
II/ Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn dạng dài, chân dung Men-đê-lê-ép, hình vẽ ô nguyên tố
III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp và suy đoán
IV/ Hoạt động dạy học:
Phần thứ nhất
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: GV hướng dẩn HS nghiên cứu SGK để biết sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn, lần lượt giới thiệu từng nguyên tắc kèm theo ví dụ minh hoạ để các em hiểu và ghi nhớ các nguyên tố được xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc
Hoạt động 3: GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu được ghi trong ô
Hoạt động 4: GV chỉ vào vị trí của từng chu kì trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của chu kì
GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến chu kì 7, đặc biệt lưu ý chu kì 2 và chu kì 3
Hoạt động 5: GV củng cố toàn bộ phần thứ nhất, nhấn mạnh 2 ý:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Các đặc điểm của chu kì
HS đọc SGK
I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
HS viết cầu hình e của các nguyên tố hàng 1, hàng 2 rồi nhận xét:
+ ĐTHN của các nguyên tố trong cùng một hàng
+ Số lớp e của các nguyên tố trong cùng một hàng, trong cùng một cột
Từ đó rút ra 3 nguyên tắc theo SGK: “...”
II/ Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
1/ Ô nguyên tố :số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
HS chọn một ô nguyên tố và trình bày các dữ liệu mà em thu nhận được
2/ Chu kì:
+ Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
+ Số thứ tự của chu kì bằng số lớp e trong nguyên tử
+ Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
( trừ chu kì 1)
HS kẽ bảng số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3
+ Chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ
+ Chu kì 4,5,6,7 được gọi là các chu kì lớn
Phần thứ hai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 6: GV chỉ vào vị trí củatừng nhóm trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của nhóm:
Hoạt động 7:GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A trên bảng tuần hoàn và nêu rỏ đặc điểm:
Hoạt động 8: GV chỉ vào vị trí của từng nhóm B trên bảng tuần hoàn và nêu rỏ đặc điểm:
Hoạt động 9:GV củng cố toàn bộ bài học, đặc biệt nhấn mạnh các đặc điểm của nhóm A
3/ Nhóm nguyên tố:
+ Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu hình e nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau được xếp trong một cột
+ Có 2 loại nhóm: nhóm A và nhóm B
a/ Nhóm A:
+ Số thứ tự của nhóm A được đánh số bằng chữ số la mã từ IA đến VIIIA
+ Số thứ của nhóm A trùng với số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm
+ Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn
b/ Nhóm B:
+ Số thứ tự của nhóm được đánh số bằng chữ số la mã từ IIIB đến VIIIB rồi mới tới IB, IIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột
+ Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn, các nguyên tố thuộc nhóm B được gọi là nguyên tố chuyển tiếp
Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:bài 1: C ; bài 2: B ; bài 3:
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tiết 13 +14 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I/ Mục tiêu bài học:
1/ về kiến thức: HS biết:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần hoàn
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố, các nguyên tố họ Lantan, họ Actini
2/ về kỉ năng: HS vận dụng: dựa vào dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
II/ Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn dạng dài, chân dung Men-đê-lê-ép, hình vẽ ô nguyên tố
III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp và suy đoán
IV/ Hoạt động dạy học:
Phần thứ nhất
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: GV hướng dẩn HS nghiên cứu SGK để biết sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn, lần lượt giới thiệu từng nguyên tắc kèm theo ví dụ minh hoạ để các em hiểu và ghi nhớ các nguyên tố được xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc
Hoạt động 3: GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu được ghi trong ô
Hoạt động 4: GV chỉ vào vị trí của từng chu kì trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của chu kì
GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến chu kì 7, đặc biệt lưu ý chu kì 2 và chu kì 3
Hoạt động 5: GV củng cố toàn bộ phần thứ nhất, nhấn mạnh 2 ý:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Các đặc điểm của chu kì
HS đọc SGK
I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
HS viết cầu hình e của các nguyên tố hàng 1, hàng 2 rồi nhận xét:
+ ĐTHN của các nguyên tố trong cùng một hàng
+ Số lớp e của các nguyên tố trong cùng một hàng, trong cùng một cột
Từ đó rút ra 3 nguyên tắc theo SGK: “...”
II/ Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
1/ Ô nguyên tố :số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
HS chọn một ô nguyên tố và trình bày các dữ liệu mà em thu nhận được
2/ Chu kì:
+ Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
+ Số thứ tự của chu kì bằng số lớp e trong nguyên tử
+ Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
( trừ chu kì 1)
HS kẽ bảng số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3
+ Chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ
+ Chu kì 4,5,6,7 được gọi là các chu kì lớn
Phần thứ hai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 6: GV chỉ vào vị trí củatừng nhóm trên bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của nhóm:
Hoạt động 7:GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A trên bảng tuần hoàn và nêu rỏ đặc điểm:
Hoạt động 8: GV chỉ vào vị trí của từng nhóm B trên bảng tuần hoàn và nêu rỏ đặc điểm:
Hoạt động 9:GV củng cố toàn bộ bài học, đặc biệt nhấn mạnh các đặc điểm của nhóm A
3/ Nhóm nguyên tố:
+ Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu hình e nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau được xếp trong một cột
+ Có 2 loại nhóm: nhóm A và nhóm B
a/ Nhóm A:
+ Số thứ tự của nhóm A được đánh số bằng chữ số la mã từ IA đến VIIIA
+ Số thứ của nhóm A trùng với số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm
+ Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn
b/ Nhóm B:
+ Số thứ tự của nhóm được đánh số bằng chữ số la mã từ IIIB đến VIIIB rồi mới tới IB, IIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột
+ Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn, các nguyên tố thuộc nhóm B được gọi là nguyên tố chuyển tiếp
Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:bài 1: C ; bài 2: B ; bài 3:
 









Các ý kiến mới nhất