Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Flo - Brom - lot

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 13h:14' 20-03-2020
Dung lượng: 70.1 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:10/01/2020
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
Bài 25: FLO - BROM – IOT
(tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được: Sơ lược về tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng.
- Hiểu được: tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hóa, flo có tính oxi hóa mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.
2. Kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra kết luận được tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,…. rút ra nhận xét.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của flo, brom, iot và có tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Giúp học sinh hứng thú học tập bộ môn Hóa Học, tích cực tham gia xây dựng bài, phát biểu những kiến thức mình tìm hiểu được, có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học.
- Năng lực thực hành Hóa Học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
- Năng lực vận dụng Hóa Học vào đời sống thực tiễn.
5. Trọng tâm:- Tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hóa, flo có tính oxi hóa mạnh nhất; nguyên nhân oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.
II. Phương pháp:
- Phương pháp thuyết trình vấn đáp.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị:
- Giáo Viên: Giáo án, phương tiện trực quan.
- Học Sinh: Học bài, nghiên cứu bài trước ở nhà, SGK.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình dạy học.
3. Nội dung bài mới: 2’
- Vào bài mới: Yêu cầu học sinh kể tên một số nguyên tố thuộc nhóm halogen. Giáo viên giới thiệu vào bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu về các tính chất, ứng dụng và điều chế của clo và các hợp chất của clo…. Vậy các nguyên tố flo, brom, iot có những tính chất gì giống và khác với clo? Chúng có ứng dụng gì và điều chế chúng như thế nào?


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Hoạt động 1: FLO. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trình bày về trạng thái, màu sắc, độc tính của flo ở điều kiện thường và trạng thái tự nhiên của flo?
- Bổ sung.
- Trả lời.
+ Ở điều kiện thường: flo là chất khí, màu lục nhạt, rất độc.
+ Trong tự nhiện flo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: CaF2, Na3AlF6…
- Lắng nghe, ghi chép.
I. Flo (F2).
1. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên.
- Flo là chất khí, màu lục nhạt, rất độc.
- Tồn tại ở dạng hợp chất: CaF2, Na3AlF6…
- Còn có trong men răng của người và động vật, trong lá của một số loại cây…

Hoạt động 2:Tính chất hóa học

- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của flo. Hãy dựa đoán tính chất hóa học cơ bản của flo?
- Vậy flo tác dụng với những chất nào?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa?




- Nhấn mạnh: tính chất riêng của axit HF là ăn mòn thủy tinh và yêu cầu HS viết phương trình hóa học ?
- Ứng dụng của dung dịch HF?
- Từ điều kiện phản ứng của flo với kim loại, H2, H2O hãy so sánh với clo?
- Rút ra kết luận.
- Trả lời: flo có tính oxi hóa mạnh.
- Trả lời:
+ tác dụng với tất cả các kim loại.
+ tác dụng với một số phi kim như H2…
+ tác dụng với H2O
- Làm việc:
3F2+2Al(2AlF3
F2 + H22HF
2F2+2H2O(4HF+O2

- 4HF+SiO2(SiF4+2H2O



- Trả lời: dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
- Trả lời: flo tác dụng với kim loại, H2, H2O dễ dàng hơn clo.
- Ghi chép
 
Gửi ý kiến