Bài 25. Flo - Brom - lot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Ha
Ngày gửi: 13h:17' 31-01-2015
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Ha
Ngày gửi: 13h:17' 31-01-2015
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 27-01-2015
GVHD : Hoàng Nữ Tú Oanh
GSTT : Trần Thị Thơ
Tiết 44 FLO – BROM – IOT (t2)
Mục tiêu bài học
Về kiến thức :
Biết được tính chất vật lý , trạng thái tự nhiên của iot.
Biết iot cũng là một chất oxi hóa mạnh nhưng vẫn kém hơn flo, clo, brom.
So sánh được tính chất của iot với các halogen khác.
Về kỹ năng :
Viết được phương trình hóa học thể hiên tính chất hóa học của iot.
Rèn luyên kỹ năng viết và cân bằng phương trình hóa học.
Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng , giải một số bài tập tính toán đơn giản.
Về thái độ :
Tạo điều kiện cho học sinh tự tìm tòi , khả năng tự học ,tự lĩnh hội kiến thức mới.
Tạo điều kiện cho học sinh sáng tạo,tạo hứng thú học tập bộ môn cho học sinh.
Chuẩn bị
Giáo viên :
Dụng cụ : Đèn cồn, 1 kiềng 3 chân, 2 cốc thủy tinh,pipet.
Hóa chất : tinh thể iot, dung dịch iot,hồ tinh bột, nước cất.
Học sinh :
Làm bài tập , học bài cũ ,chuẩn bị bài mới đầy đủ
Phương pháp dạy
Đàm thoại vấn đáp
Làm thí nghiệm trực quan cho học sinh quan sát
Tổ chức hoạt động dạy học
Ổn định lớp :1’
Kiểm tra bài cũ : 6’
Hãy viết các PTHH chứng minh flo là một chất có tính chất oxi hóa rất mạnh?
Trả lời :
2Au +3 F2 → 2AuF2
H2 + F2−252𝐶 2HF
2F2 +2 H2O → 4HF +O2
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: 8’
Cho HS quan sát tinh thể iot cho biết hình dạng ,màu sắc của tinh thể iot.
GV làm thí nghiệm :Sự thăng hoa của iot cho học sinh quan sát và nhận xét.
Hoạt động 2 : 15’
Dựa vào câu hình e , bán kính,độ am điện của iot so với brom, flo, clo. Hãy dự đoán tính chất hóa học của iot .
Tính chất oxi hóa của iot so với brom, flo,iot như thế nào?
GV làm thí nghiệm tác dụng của dung dịch iot với hồ tinh bột.HS quan sát ,nhận xét. GV rút ra kết luận.
Iot có các số oxi hóa : -1,0,+1,+3,+5,+7
III. IOT
Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
a.Tính chất vật lý
- Là chất rắn,dạng tinh thể màu đen tím, có ánh kim.
- Có hiện tượng thăng hoa.
- Tan trong nước ,tan nhiều trong các dung môi hữu cơ : rượu, xăng, benzen, clorofooc.
b. Trạng thái tự nhiên
-Dạng hợp chất, chủ yếu là các muối natri và kali iotua.
VD: nước biển, rong biển.
Tính chất hóa học
Tính oxi hóa mạnh , yếu hơn flo,brom,clo.
+ Oxi hóa nhiều kim loại nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi có nhiệt độ và xúc tác:
2Al + 3I2 2AlI3
+ Oxi hóa hidro ở nhiệt độ cao, xúc tác Pt:
H2 + I2 HI
+Không tác dụng với nước
+ Tác dụng với hồ tinh bột →phức màu xanh tím.
Do vậy, iot I2 là thuộc thử tinh bột và ngược lại.
*Khí HI tan nhiều trong nước → dung dịch axit iothidric: là một axit mạnh.
HI >HBr >HCl>HF
HI còn có tính khử :
2HI+2FeCl3→ 2FeCl2+I2+2HCl
Củng cố : Phát phiếu học tập (14’)
Bài 1 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng không màu sau: NaCl,NaBr, NaI,NaF. Viết PTHH(nếu có).
Bài 2 : Cho 12,65 gam dung dịch hỗn hợp hai muối NaX, NaY ( X, Y là hai halogen liên tiếp ) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 21,15 gam kết tủa trắng. Tìm X và Y?
Trả lời :
Bài 1:
Trích hóa chất ra các ống nghiệm có đánh số
Cho vào các ống nghiệm mỗi ống vài giọt dung dịch AgNO3
+Ống nghiệm nào không có hiên tượng gì là dung dịch NaF
+ Ông nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch NaCl
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng đậm là dung dịch NaBr
+Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng nhạt là dung dịch NaI
NaCl+AgNO3→AgCl↓ +NaNO3
NaBr+AgNO3→AgBr↓ +NaNO3
NaI+AgNO3→AgI↓ +NaNO3
GVHD : Hoàng Nữ Tú Oanh
GSTT : Trần Thị Thơ
Tiết 44 FLO – BROM – IOT (t2)
Mục tiêu bài học
Về kiến thức :
Biết được tính chất vật lý , trạng thái tự nhiên của iot.
Biết iot cũng là một chất oxi hóa mạnh nhưng vẫn kém hơn flo, clo, brom.
So sánh được tính chất của iot với các halogen khác.
Về kỹ năng :
Viết được phương trình hóa học thể hiên tính chất hóa học của iot.
Rèn luyên kỹ năng viết và cân bằng phương trình hóa học.
Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng , giải một số bài tập tính toán đơn giản.
Về thái độ :
Tạo điều kiện cho học sinh tự tìm tòi , khả năng tự học ,tự lĩnh hội kiến thức mới.
Tạo điều kiện cho học sinh sáng tạo,tạo hứng thú học tập bộ môn cho học sinh.
Chuẩn bị
Giáo viên :
Dụng cụ : Đèn cồn, 1 kiềng 3 chân, 2 cốc thủy tinh,pipet.
Hóa chất : tinh thể iot, dung dịch iot,hồ tinh bột, nước cất.
Học sinh :
Làm bài tập , học bài cũ ,chuẩn bị bài mới đầy đủ
Phương pháp dạy
Đàm thoại vấn đáp
Làm thí nghiệm trực quan cho học sinh quan sát
Tổ chức hoạt động dạy học
Ổn định lớp :1’
Kiểm tra bài cũ : 6’
Hãy viết các PTHH chứng minh flo là một chất có tính chất oxi hóa rất mạnh?
Trả lời :
2Au +3 F2 → 2AuF2
H2 + F2−252𝐶 2HF
2F2 +2 H2O → 4HF +O2
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: 8’
Cho HS quan sát tinh thể iot cho biết hình dạng ,màu sắc của tinh thể iot.
GV làm thí nghiệm :Sự thăng hoa của iot cho học sinh quan sát và nhận xét.
Hoạt động 2 : 15’
Dựa vào câu hình e , bán kính,độ am điện của iot so với brom, flo, clo. Hãy dự đoán tính chất hóa học của iot .
Tính chất oxi hóa của iot so với brom, flo,iot như thế nào?
GV làm thí nghiệm tác dụng của dung dịch iot với hồ tinh bột.HS quan sát ,nhận xét. GV rút ra kết luận.
Iot có các số oxi hóa : -1,0,+1,+3,+5,+7
III. IOT
Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
a.Tính chất vật lý
- Là chất rắn,dạng tinh thể màu đen tím, có ánh kim.
- Có hiện tượng thăng hoa.
- Tan trong nước ,tan nhiều trong các dung môi hữu cơ : rượu, xăng, benzen, clorofooc.
b. Trạng thái tự nhiên
-Dạng hợp chất, chủ yếu là các muối natri và kali iotua.
VD: nước biển, rong biển.
Tính chất hóa học
Tính oxi hóa mạnh , yếu hơn flo,brom,clo.
+ Oxi hóa nhiều kim loại nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi có nhiệt độ và xúc tác:
2Al + 3I2 2AlI3
+ Oxi hóa hidro ở nhiệt độ cao, xúc tác Pt:
H2 + I2 HI
+Không tác dụng với nước
+ Tác dụng với hồ tinh bột →phức màu xanh tím.
Do vậy, iot I2 là thuộc thử tinh bột và ngược lại.
*Khí HI tan nhiều trong nước → dung dịch axit iothidric: là một axit mạnh.
HI >HBr >HCl>HF
HI còn có tính khử :
2HI+2FeCl3→ 2FeCl2+I2+2HCl
Củng cố : Phát phiếu học tập (14’)
Bài 1 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng không màu sau: NaCl,NaBr, NaI,NaF. Viết PTHH(nếu có).
Bài 2 : Cho 12,65 gam dung dịch hỗn hợp hai muối NaX, NaY ( X, Y là hai halogen liên tiếp ) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 21,15 gam kết tủa trắng. Tìm X và Y?
Trả lời :
Bài 1:
Trích hóa chất ra các ống nghiệm có đánh số
Cho vào các ống nghiệm mỗi ống vài giọt dung dịch AgNO3
+Ống nghiệm nào không có hiên tượng gì là dung dịch NaF
+ Ông nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch NaCl
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng đậm là dung dịch NaBr
+Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng nhạt là dung dịch NaI
NaCl+AgNO3→AgCl↓ +NaNO3
NaBr+AgNO3→AgBr↓ +NaNO3
NaI+AgNO3→AgI↓ +NaNO3
 








Các ý kiến mới nhất