Bài 37. Etilen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:46' 06-04-2020
Dung lượng: 96.1 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Lâm Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:46' 06-04-2020
Dung lượng: 96.1 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
BÀI 37. ETILEN
Trình bày đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa của metan. Cho ví dụ minh họa.
- Trả lời:
+, trong phân tử metan có 4 liên kết đơn. Liên kết đơn này rất bền nên khó bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế.
+, Metan tác dụng với oxi:
CH4 + O2 → CO2 + H2O
+, Metan tác dụng với clo:
CH4 + Cl2→ CH3Cl + HCl
3. Bài mới.
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về hợp chất đầu tiên và đơn giản nhất là metan. Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu hợp chất hữu cơ thứ hai cũng rất quen thuộc với chúng ta đó là etilen. Etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen chính là nhựa dẻo thường dùng. Vậy công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng của etilen như thế nào chúng ta cùng vào bài ngày hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV thông báo etilen có CTPT là C2H4. Yêu cầu HS tính PTK.
I. Tính chất vật lí.
- Cho HS quan sát lọ khí etilen đã điều chế sẵn => Yêu cầu HS cho biết trạng thái, màu sắc của etilen.
- GV bổ sung thêm: etilen còn là chất khí không mùi, ít tan trong nước.
-Yêu cầu HS tính tỉ khối của etilen so với không khí.
Điều đó chứng tỏ etilen nặng hay nhẹ hơn không khí?
*GV đặt vấn đề: Với CTPT là C2H4 vậy etilen có CTCT như thế nào?
II. Cấu tạo phân tử.
- GV chia lớp làm 3 nhóm yêu cầu HS lắp ráp mô hình phân tử etilen dạng rỗng trong 2 phút:
+, Quả cầu màu đen tượng chưng cho nguyên tử cacbon, quả cầu màu trắng là nguyên tử hidro, các gạch nối là liên kết.
+, Trong phân tử etilen có 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H. Bây giờ các em sẽ dùng các nét gạch nối biểu diễn các liên kết giữa các nguyên tử C và H lại với nhau để hình thành lên phân tử C2H4 sao cho C đảm bảo hóa trị IV, H hóa trị I.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, đưa mô hình cô đã lắp sẵn => Yêu cầu các nhóm nhận xét mô hình của mình.
- GV nhận xét sản phẩm của HS, từ mô hình yêu cầu HS viết CTCT của etilen.
- Yêu cầu HS viết CTCT thu gọn của etilen.
- GV nhận xét và kết luận lại:
Nhìn vào mô hình chúng ta có thể thấy phân tử C2H4 có 2 nguyên tử C, mỗi nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử H bằng liên kết đơn và giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết. Những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi.
- GV thông báo: Liên kết đôi có một liên kết kém bền nên dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
-GV giới thiệu thêm với HS mô hình phân tử etilen dạng đặc.
* GV đặt vấn đề: Với CTCT như vậy thì etilen có tính chất hóa học như thế nào?
III. Tính chất hóa học.
1. Etilen có cháy không?
- GV: Etilen phản ứng với oxi giống hệt như metan phản ứng với oxi. Vậy sản phẩm cháy của C2H4 là gì?
- Yêu cầu HS lên viết PTHH.
- GV thông báo: Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
- GV đặt vấn đề:
+, Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng gì?
+, Vậy etilen có cấu tạo khác với metan thì phản ứng đặc trưng của nó có khác nhau không?
2. Etilen làm mất màu dung dịch brom không?
- GV cho HS quan sát ảnh phản ứng của etilen phản ứng với dung dịch brom và giới thiệu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm:
+, Ban đầu chúng ta thấy dung dịch brom có màu gì?
+, Tiếp theo, sục khí etilen vào dung dịch nước brom ta thấy hiện tượng gì?
+, Điều đó chứng tỏ khí etilen đã phản ứng với dung dịch brom hay chưa?
- GV viết PTHH dạng CTCT và giới thiệu cách viết PTHH:
H H
H ─ C = C ─ H + Br ─ Br →
H H
H H
Br ─ C ─ C ─ Br
H H
+, Một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra.
+, Liên
Trình bày đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa của metan. Cho ví dụ minh họa.
- Trả lời:
+, trong phân tử metan có 4 liên kết đơn. Liên kết đơn này rất bền nên khó bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế.
+, Metan tác dụng với oxi:
CH4 + O2 → CO2 + H2O
+, Metan tác dụng với clo:
CH4 + Cl2→ CH3Cl + HCl
3. Bài mới.
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về hợp chất đầu tiên và đơn giản nhất là metan. Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu hợp chất hữu cơ thứ hai cũng rất quen thuộc với chúng ta đó là etilen. Etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen chính là nhựa dẻo thường dùng. Vậy công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng của etilen như thế nào chúng ta cùng vào bài ngày hôm nay.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV thông báo etilen có CTPT là C2H4. Yêu cầu HS tính PTK.
I. Tính chất vật lí.
- Cho HS quan sát lọ khí etilen đã điều chế sẵn => Yêu cầu HS cho biết trạng thái, màu sắc của etilen.
- GV bổ sung thêm: etilen còn là chất khí không mùi, ít tan trong nước.
-Yêu cầu HS tính tỉ khối của etilen so với không khí.
Điều đó chứng tỏ etilen nặng hay nhẹ hơn không khí?
*GV đặt vấn đề: Với CTPT là C2H4 vậy etilen có CTCT như thế nào?
II. Cấu tạo phân tử.
- GV chia lớp làm 3 nhóm yêu cầu HS lắp ráp mô hình phân tử etilen dạng rỗng trong 2 phút:
+, Quả cầu màu đen tượng chưng cho nguyên tử cacbon, quả cầu màu trắng là nguyên tử hidro, các gạch nối là liên kết.
+, Trong phân tử etilen có 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H. Bây giờ các em sẽ dùng các nét gạch nối biểu diễn các liên kết giữa các nguyên tử C và H lại với nhau để hình thành lên phân tử C2H4 sao cho C đảm bảo hóa trị IV, H hóa trị I.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, đưa mô hình cô đã lắp sẵn => Yêu cầu các nhóm nhận xét mô hình của mình.
- GV nhận xét sản phẩm của HS, từ mô hình yêu cầu HS viết CTCT của etilen.
- Yêu cầu HS viết CTCT thu gọn của etilen.
- GV nhận xét và kết luận lại:
Nhìn vào mô hình chúng ta có thể thấy phân tử C2H4 có 2 nguyên tử C, mỗi nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử H bằng liên kết đơn và giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết. Những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi.
- GV thông báo: Liên kết đôi có một liên kết kém bền nên dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
-GV giới thiệu thêm với HS mô hình phân tử etilen dạng đặc.
* GV đặt vấn đề: Với CTCT như vậy thì etilen có tính chất hóa học như thế nào?
III. Tính chất hóa học.
1. Etilen có cháy không?
- GV: Etilen phản ứng với oxi giống hệt như metan phản ứng với oxi. Vậy sản phẩm cháy của C2H4 là gì?
- Yêu cầu HS lên viết PTHH.
- GV thông báo: Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
- GV đặt vấn đề:
+, Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng gì?
+, Vậy etilen có cấu tạo khác với metan thì phản ứng đặc trưng của nó có khác nhau không?
2. Etilen làm mất màu dung dịch brom không?
- GV cho HS quan sát ảnh phản ứng của etilen phản ứng với dung dịch brom và giới thiệu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm:
+, Ban đầu chúng ta thấy dung dịch brom có màu gì?
+, Tiếp theo, sục khí etilen vào dung dịch nước brom ta thấy hiện tượng gì?
+, Điều đó chứng tỏ khí etilen đã phản ứng với dung dịch brom hay chưa?
- GV viết PTHH dạng CTCT và giới thiệu cách viết PTHH:
H H
H ─ C = C ─ H + Br ─ Br →
H H
H H
Br ─ C ─ C ─ Br
H H
+, Một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra.
+, Liên
 









Các ý kiến mới nhất