Bài 37. Etilen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 17h:43' 25-02-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 17h:43' 25-02-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Bài 37 – Tiết 46
Tuần 24
ETYLEN
CÔNG THỨC PHÂN TỬ: C2H4
PHÂN TỬ KHỐI: 28
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* HS biết:
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc,tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
* HS hiểu:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo etilen.
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo ra PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol( rượu) etylic, axit axetic.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất etylen.
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học.
- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.
- HS thực hiện thành thạo:
+ Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục học sinh hiểu được ứng dụng của etylen.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo và tính chất của etilen.
- HS cần biết do phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có 1 liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp( thực chất là một kiểu phản ứng cộng liên tiếp nhiều phân tử etilen).
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Mô hình phân tử etilen (dạng đặc, dạng rỗng)
3.2. Học sinh: Kiến thức
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Tính chất hóa học của khí metan ( 8đ):
1. Tác dụng với Oxi : CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O.
2. Tác dụng với Clo: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.
Câu 2: Nêu tính chất vật lí Etilen (2đ)
Tính chất vật lí: Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tính chất vật lí của etilen. (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về tính chất vật lí của etilen.
( HS xem SGK nêu và ghi.
I Tính chất vật lí:
( Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d = ).
HOẠT ĐỘNG 2: Cấu tạo phân tử (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Công thức phân tử công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
- Kỹ năng: Viết công thức phân tử và CTCT
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bộ mô hình phân tử
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về cấu tạo phân tử.
( GV hướng dẫn HS lắp ráp mô hình phân tử etilen C2H4 dạng rỗng,
HS quan sát mô hình phân tử C2H4 dạng đặc, yêu cầu HS viết công thức cấu tạo của etilen và nhận xét về đặc điểm.
II. Cấu tạo phân tử:
Công thức cấu tạo: H H
C = C
H H
( Đặc điểm: giữa 2 nguyên tử Cacbon có 2 liên kết.
( Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền, liên kết này dể bị đứt trong các phản ứng hóa học.
HOẠT ĐỘNG 3: Tính chất hóa học của khí etilen. (Thời gian: 20’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo ra PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
- Kỹ năng: Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
(2) Phương pháp, phương tiện dạy
Tuần 24
ETYLEN
CÔNG THỨC PHÂN TỬ: C2H4
PHÂN TỬ KHỐI: 28
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* HS biết:
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc,tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
* HS hiểu:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo etilen.
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo ra PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol( rượu) etylic, axit axetic.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất etylen.
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học.
- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.
- HS thực hiện thành thạo:
+ Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục học sinh hiểu được ứng dụng của etylen.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo và tính chất của etilen.
- HS cần biết do phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có 1 liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp( thực chất là một kiểu phản ứng cộng liên tiếp nhiều phân tử etilen).
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Mô hình phân tử etilen (dạng đặc, dạng rỗng)
3.2. Học sinh: Kiến thức
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Tính chất hóa học của khí metan ( 8đ):
1. Tác dụng với Oxi : CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O.
2. Tác dụng với Clo: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.
Câu 2: Nêu tính chất vật lí Etilen (2đ)
Tính chất vật lí: Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tính chất vật lí của etilen. (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về tính chất vật lí của etilen.
( HS xem SGK nêu và ghi.
I Tính chất vật lí:
( Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d = ).
HOẠT ĐỘNG 2: Cấu tạo phân tử (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Công thức phân tử công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
- Kỹ năng: Viết công thức phân tử và CTCT
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bộ mô hình phân tử
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu về cấu tạo phân tử.
( GV hướng dẫn HS lắp ráp mô hình phân tử etilen C2H4 dạng rỗng,
HS quan sát mô hình phân tử C2H4 dạng đặc, yêu cầu HS viết công thức cấu tạo của etilen và nhận xét về đặc điểm.
II. Cấu tạo phân tử:
Công thức cấu tạo: H H
C = C
H H
( Đặc điểm: giữa 2 nguyên tử Cacbon có 2 liên kết.
( Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền, liên kết này dể bị đứt trong các phản ứng hóa học.
HOẠT ĐỘNG 3: Tính chất hóa học của khí etilen. (Thời gian: 20’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo ra PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
- Kỹ năng: Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
(2) Phương pháp, phương tiện dạy
 









Các ý kiến mới nhất