Bài 37. Etilen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thắng
Ngày gửi: 09h:01' 26-01-2015
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thắng
Ngày gửi: 09h:01' 26-01-2015
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 46 - ETILEN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS biết và viết được CTCT,trình bày được tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của Etilen.
- Hiểu khái niệm về liên kết đôi và đặc điểm của nó.
- Biết phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các p/ư đặc trưng của Etilen và các Hiđro cacbon có liên kết đôi.
2. Kỹ năng.
- Biết cách viết pt p/ư cộng, p/ư trùng hợp.
- Phân biệt được Etilen với metan.
- Lắp được mô hình p/tử Etilen.
3. Thái độ. Có ý thức bảo quản mô hình, bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II. Phương pháp. Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, trao đổi nhóm
III.Phương tiện dạy học.
- GV chuẩn bị mô hình p/tử dạng rỗng,tranh mô tả thí nghiệm etilen tác dụng với dung dịch brôm.
- HS N/C trước bài ở nhà, học kĩ bài metan.
IV. Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (5`)
3.Hoạt động dạy và học : (35`)
Phát triển năng lực
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Hoạt động 1: (5`)Tìm hiểu tính chất vật lý của etilen.
? Etilen có những tính chất vật lý như thế nào?
? Tính chất vật lý của metan và etilen có gì giống và khác nhau.?
+Etilen không có trong tự nhiên như Metan
I. Tính chất vật lý.
+ N/cứu thông tin sgk/117 TL câu hỏi
+ trả lời - nhận xét.
* Ghi nhớ: Là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
+ Trả lời - nhận xét - bổ xung.
Đều giống nhau chỉ khác là etilen nặng hơn metan
Năng lực thực hành hóa học.
Hoạt động 2: (10`):Tìm hiểu cấu tạo phân tử etilen.
+ Y/C HS quan sát mô hìnhr Etilen và H 4.7 (SGK)
? Nhận xét cấu tạo phân tử C2H4
? C2H4 có những loại liên kết nào?
+ Để C đảm bảo hoá trị nên giữa 2 NT C có 1 LK đôi.
? Y/C HS lên bảng viết CT CT và CT PT?
+ Chốt lại:
GV. Cho gọi 1 hs lên bảng lắp mô hình.
II. Cấu tạo phân tử.
HS. Quan sát hình 4.7 và mô hình
+ Trong phân tử mỗi nguyên tử C LK với 2 nguyên tử H
+ Trả lời - nhận xét : có 4 liên kết đơn và 1 liên kết đôi.
+ Viết CT CT, CT PT, có nhận xét bổ sung.
* Ghi nhớ:
- CTPT: C2H4
- CTCT:
Viết gọn: CH2 = CH2
=> Đặc điểm cấu tạo: Phân tử etilen có 1 liên kết đôi trong đó có 1 liên kết kém bền dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học tạo thành LK đơn.
+Lên bảng thức hiện.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Hoạt động 3: (15`)Tìm hiểu tính chất hóa học của etilen.
? Etilen có cháy được không?
? Dự đoán sản phẩm cháy của Etilen là những chất nào?
Y/C Cho gọi 1 hs lên bảng viết PT phản ứng.
+ PƯ của metan tác dụng với Cl2 là PƯ đặc trưng của metan vậy Etilen có CT khác metan TC đặc trưng của Etilen có khác không?
? Etilen có p/ư với dd Br2 không?
ư
GV. Gọi hs lên bảng viết pt phản ứng.
? Phản ứng giữa etilen và Br2 thuộc loại phản ứng nào?
GV.Trong quá trình phản ứng xảy ra có 1 liên kết trong liên kết đôi đã bị đứt ra tạo phản ứng cộng Br2.
+ Chỉ trên phân tử Đibrômmetan: PT vẫn có 2 NT C nhưng LK đôi đã bị phá vỡ do LK đó kém bền nhưng trong phân tử có 2 NT Br2 để đảm bảo
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS biết và viết được CTCT,trình bày được tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của Etilen.
- Hiểu khái niệm về liên kết đôi và đặc điểm của nó.
- Biết phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các p/ư đặc trưng của Etilen và các Hiđro cacbon có liên kết đôi.
2. Kỹ năng.
- Biết cách viết pt p/ư cộng, p/ư trùng hợp.
- Phân biệt được Etilen với metan.
- Lắp được mô hình p/tử Etilen.
3. Thái độ. Có ý thức bảo quản mô hình, bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II. Phương pháp. Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, trao đổi nhóm
III.Phương tiện dạy học.
- GV chuẩn bị mô hình p/tử dạng rỗng,tranh mô tả thí nghiệm etilen tác dụng với dung dịch brôm.
- HS N/C trước bài ở nhà, học kĩ bài metan.
IV. Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (5`)
3.Hoạt động dạy và học : (35`)
Phát triển năng lực
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Hoạt động 1: (5`)Tìm hiểu tính chất vật lý của etilen.
? Etilen có những tính chất vật lý như thế nào?
? Tính chất vật lý của metan và etilen có gì giống và khác nhau.?
+Etilen không có trong tự nhiên như Metan
I. Tính chất vật lý.
+ N/cứu thông tin sgk/117 TL câu hỏi
+ trả lời - nhận xét.
* Ghi nhớ: Là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
+ Trả lời - nhận xét - bổ xung.
Đều giống nhau chỉ khác là etilen nặng hơn metan
Năng lực thực hành hóa học.
Hoạt động 2: (10`):Tìm hiểu cấu tạo phân tử etilen.
+ Y/C HS quan sát mô hìnhr Etilen và H 4.7 (SGK)
? Nhận xét cấu tạo phân tử C2H4
? C2H4 có những loại liên kết nào?
+ Để C đảm bảo hoá trị nên giữa 2 NT C có 1 LK đôi.
? Y/C HS lên bảng viết CT CT và CT PT?
+ Chốt lại:
GV. Cho gọi 1 hs lên bảng lắp mô hình.
II. Cấu tạo phân tử.
HS. Quan sát hình 4.7 và mô hình
+ Trong phân tử mỗi nguyên tử C LK với 2 nguyên tử H
+ Trả lời - nhận xét : có 4 liên kết đơn và 1 liên kết đôi.
+ Viết CT CT, CT PT, có nhận xét bổ sung.
* Ghi nhớ:
- CTPT: C2H4
- CTCT:
Viết gọn: CH2 = CH2
=> Đặc điểm cấu tạo: Phân tử etilen có 1 liên kết đôi trong đó có 1 liên kết kém bền dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học tạo thành LK đơn.
+Lên bảng thức hiện.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Hoạt động 3: (15`)Tìm hiểu tính chất hóa học của etilen.
? Etilen có cháy được không?
? Dự đoán sản phẩm cháy của Etilen là những chất nào?
Y/C Cho gọi 1 hs lên bảng viết PT phản ứng.
+ PƯ của metan tác dụng với Cl2 là PƯ đặc trưng của metan vậy Etilen có CT khác metan TC đặc trưng của Etilen có khác không?
? Etilen có p/ư với dd Br2 không?
ư
GV. Gọi hs lên bảng viết pt phản ứng.
? Phản ứng giữa etilen và Br2 thuộc loại phản ứng nào?
GV.Trong quá trình phản ứng xảy ra có 1 liên kết trong liên kết đôi đã bị đứt ra tạo phản ứng cộng Br2.
+ Chỉ trên phân tử Đibrômmetan: PT vẫn có 2 NT C nhưng LK đôi đã bị phá vỡ do LK đó kém bền nhưng trong phân tử có 2 NT Br2 để đảm bảo
 









Các ý kiến mới nhất