Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Este

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 21h:32' 26-09-2022
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ I: ESTE – LIPIT
PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ESTE-LIPIT

A. LÝ THUYẾT.
I– KHÁI NIỆM–DANH PHÁP
1. Cấu tạo phân tử
– Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
– Este đơn chức : RCOOR' ( R' ≠ H)
– Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n≥2).
Lưu ý: este còn có thể viết là R'OCOR hay R'OOCR thì RCOO vẫn là gốc axit, R' vẫn là gốc ancol.
– Este không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở: CnH2n-2O2 (n≥3).
– Este no, hai chức, mạch hở: CnH2n-2O4 (n≥4)
2. Tên Este = tên gốc hiđrocacbon R' + tên thường của axit RCOO– (đuôi “at”)
Bảng một số tên axit và gốc R' thường gặp
Gốc R'
Tên axit
Tên este
Mùi
-CH3: metyl
HCOOH: Axit fomic
HCOOCH3: metyl fomat
Táo
-C2H5: etyl
CH3COOH: Axit axetic
CH3COOC2H5 :Etyl axetat
Dứa
-CH2CH2CH3: propyl
C2H5COOH: Axit propionic
C2H5COOCH2CH2CH3:
propyl propionat

-CH(CH3)2: isopropyl
CH2=CHCOOH:
Axit acrylic
CH2=CHCOOCH(CH3)2: isopropyl acrylat

-CH=CH2: vinyl
C6H5COOH: Axit benzoic
C6H5COO CH=CH2:
vinyl benzoat

-C6H5: phenyl
CH2=CH(CH3)COOH:
Axit metacrylic


-CH2C6H5: benzyl

CH3COOCH2C6H5: benzyl axeat
Hoa nhài
-CH2CH2CH(CH3)2: isoamyl

CH3COO-CH2CH2CH(CH3)2:
iso amyl axetat
Chuối chín
3. Tính chất vật lí của este : Chất lỏng hoặc rắn, hầu như không tan trong nước, có mùi thơm đặc trưng:
Mùi chuối chín:…………………Mùi hoa nhài:……………………….Mùi dứa:……………………..
T0sôi este < t0sôi ancol < t0sôi axit cacboxylic ( khi M ≈) vì este không tạo được liên kết hiđro.
II– TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE
1. Pứ thủy phân
a. Trong môi trường axit: …………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
R–COO–R' + H–OH R–COOH + R'–OH (axit hữu cơ + ancol)
CH3COOCH3 + H2OCH3COOH + CH3OH
Đặc biệt: CH3COOCH=CH2 + H2OCH3COOH + CH3CHO
b. Trong môi trường kiềm NaOH / KOH (pứ xà phòng hóa) : …………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
R–COO–R' + NaOH R–COONa + R'–OH (Muối của axit hữu cơ + ancol)
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
2. Một số pứ đặc biệt:
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO (anđehid axetic)
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Este phenol Hai muối+ nước.
HCOOR' (este của axit fomic): có pứ tráng bạc.
………………………………………………………………………………………………………………..
Những este có chứa liên kết đôi (VD: HCOOCH=CH2) làm mất màu dd Brom, thuốc tím.
III.ĐIỀU CHẾ: Từ axit và ancol tương ứng: RCOOH + R'OH RCOOR' + H2O
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
Ngoại lệ: CH3COOH + CHCH CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat)
LIPIT – CHẤT BÉO
I– KHÁI NIỆM
– Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như : ete, clorofom, xăng dầu,…
– Lipit là các este phức tạp, bao gồm: chất béo (triglixerit), sáp, steroit, photpholipit,…
II. CHẤT BÉO
– Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
– Chất béo có công thức chung là:

hay C3H5(OCOR)3 hay (RCOO)3C3H5
R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau.

– Các axit béo và chất béo thường gặp:
CT axit/ M
Tên axit
CT chất béo
Tên chất béo
C15H31COOH
axit panmitic (no)
(C15H31COO)3C3H5
Tripanmitin (no)
C17H33COOH
Axit oleic (không no)
(C17H33COO)3C3H5
Triolein (không no)
C17H31COOH
Axit linoleic (không no)
(C17H31COO)3C3H5
Trilinolein (không no)
C17H35–COOH
axit stearic (no)
(C17H35COO)3C3H5
Tristearin (no)
III– TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO
1. Tính chất vật lí
– Chất béo ở trạng thái rắn: chứa chủ yếu các gốc axit béo no như mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu,…)
– Chất béo ở trạng thái lỏng: chứa chủ yếu các gốc axit béo không no được gọi là dầu. Thường có nguồn gốc thực vật (dầu lạc, dầu vừng,…) hoặc từ động vật máu lạnh (dầu cá).
– Chất béo nhẹ hơn và không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như : benzen, xăng, ete,…
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng thủy phân
* Trong môi trường axit  glixerol và các axit béo :
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3
* Trong môi trường kiềm (Pứ xà phòng hóa)  glixerol và hh muối của các axit béo ( xà phòng).
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOOH + C3H5(OH)3
b. Phản ứng hiđro hóa: chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành chất béo rắn (tiện cho việc di chuyển)
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2  (C17H35COO)3C3H5
Triolein (lỏng) tristearin (rắn)
V. Ứng dụng Dùng làm thức ăn, sản xuất xà phòng….
Một số lưu ý:
+ Ancol: (R-OH): tác dụng Na, không tác dụng NaOH, không tráng gương
+ Axit: (R-COOH): tác dụng Na, tác dụng NaOH, không tráng gương (trừ HCOOH có tráng gương)
+ Anđehit: (R-CHO): không tác dụng Na, không tác dụng NaOH, có tráng gương
+ Este: (R-COOR'): không tác dụng Na, có tác dụng NaOH, không tráng gương (trừ HCOOR')
B. BÀI TẬP
DẠNG I. ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, CÔNG THỨC TỔNG QUÁT – TÍNH CHẤT
Câu 1:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
A. 5 B. 2 C. 4 D. 6


Câu 3. Hãy cho biết có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử là C3H6O2?
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5


Câu 8. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. metyl fomat.
Câu 9. Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là:
A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat D. Propyl axetat.
Câu 10. Este vinyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 11. Este metyl acrylat có công thức là
A. CH3COOCH3 B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 12. Thủy phân este CH2=CHCOOCH3 trong môi trường axit, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOOH và CH3OH. B. CH3COOH và CH3CHO.
C. CH3COOH và CH2=CHOH. D. C2H5COOH và CH3OH.
Câu 13. Thủy phân este CH3COOC2H5 trong môi trường dd NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 14. Xà phòng hóa CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH
Câu 15. Đun nóng este CH3COOC6H5 với một lượng dư dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa + C6H5OH + H­­2O B.C6H5COONa + CH3OH+ H­­2O
C.CH3COONa + C6H5ONa + H­­2O D.C2H5COONa + CH3OH+ H­­2O
Câu 16. Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức X là
A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 17. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Xà phòng hóa X sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H5.

Câu 18. Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là
A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl propionat. D. propyl fomat


Câu 20. Hãy chọn nhận định đúng:
A. Lipit là chất béo.
B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
C. Lipit là este của glixerol với các axit béo.
D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit....
Câu 21. Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
A. Dầu vừng (mè) B. Dầu lạc (đậu phộng) C. Dầu dừa D. Dầu luyn (dầu bôi trơn máy)
Câu 22. Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A. triolein B. tristearin C. Tripanmitin D. stearic
Câu 23. Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
C. Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
D. Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong dầu, mỡ động, thực vật.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.
B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc axit no thường là chất rắn ở tO phòng.
C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Câu 25. Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được :
A. glixerol và axit béo B. glixerol và muối natri của axit béo
C. glixerol và axit cacboxylic D. glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Câu 26: Đun glixerol với hỗn hợp các gồm n axit béo khác nhau (có xúc tác H2SO4) có thể thu được bao
nhiêu loại trieste (chỉ tính đồng phân cấu tạo) ?
A. n2(n+1)/2. B. n(n+1)/2. C. n2(n+2)/2. D. n(n+2)/2.
Câu 27: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste tối đa được tạo ra là : A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 30. Phát biểu đúng là:
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
B. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
C. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
D. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và (ancol).
Câu 31. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5 và (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 1 C. 3 D.
Câu 32: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 33: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 34: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 35: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 36: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương:
A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.
Câu 38 ( ĐH B- 2011): Triolein không thể tác dụng với chất nào sau đây?
A. Cu(OH)2 ( điều kiện thường) B. H2 ( xúc tác Ni, đun nóng )
C. Dung dịch NaOH đun nóng. D. H2O ( Xúc tác H2SO4 loãng )
Câu 39 (ĐH B- 2011): Cho các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong NaOH dư đun nóng sinh ra ancol?
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3


Câu 41. Cho este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được hai muối hữu cơ và nước. Tên gọi của X:
A. Metyl benzoat B. Benzyl fomat C. Phenyl fomat D. Phenyl axetat.

DẠNG II. TÌM CTPT DỰA VÀO PHẢN ỨNG CHÁY
  a. Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở:  
    ⇒ nH2O = nCO2 ; neste = 1,5nCO2 - nO2.   
⇒ Số nguyên tử C là:
b. Este không no, đơn chức, mạch hở có 1  liên kết C=C:
- CTTQ: CnH2n-2O2, n>=3
- Phản ứng cháy: CnH2n-2O2 + (3n−323n−32)O2   ---> nCO2 + (n-1)H2O
→ nCO2 > nH2O và neste = nCO2 – nH2O
Áp dụng:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là
A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C4H8O2




Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là
A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2



Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là:
A. C3H6O2. B. C4H8O3. C. C3H6O3. D. C2H4O2.



Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,2g một este đơn chức (E) thu được 6,16g CO2 và 2,52g H2O. (E) là:
       A. HCOOCH3.   B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5.   D. HCOOC2H5



DẠNG 3: TÌM CTCT CỦA ESTE DỰA VÀO PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
Với este đơn chức
        + Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ nNaOH : n este = 1:1 Riêng phản ứng thủy phân este của phenol thì tỉ lệ là nNaOH : n este = 2:1
        + Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH–R'.
        + Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R'')=CH–R'.
    (R' có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R'' phải là gốc hiđrocacbon ).
        + Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR.
        + Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR hoặc RCOOCH=CH–R'.
        + Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “...Sau khi thủy phân hoàn toàn este, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư.
Bài tập áp dụng
Câu 1. Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
A. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g D. 12,0g



Câu 2. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionatbằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là
A. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 600 ml.




Câu 3. Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A. 8,56 gam. B. 3,28 gam. C. 10,4 gam. D. 8,2 gam.



Câu 4. Xà phòng hoá 7,4g este CH3COOCH3 bằng ddNaOH. Khối lượng NaOH đã dùng là:
       A. 4,0g.    B. 8,0g.     C. 16,0g.   D. 32,0g. 



Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam ancol Y. Tên gọi của X là:
A. Etyl fomat B. Etyl propionat C. Etyl axetat D. Propyl axetat.



XÀ PHÒNG HÓA ESTE ĐA CHỨC, CHẤT BÉO
Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.


Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo A bằng dung dịch NaOH thu được 1,84g glixerol và 18,24g một muối của axit béo duy nhất. Chất béo đó có công thức là
A. (C17H33COO)3C3H5 B. (C17H35COO)3C3H5 C. (C15H31COO)3C3H5 D. (C15H29COO)3C3H5



Câu 77: ( LÀO CAI )   Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,14 mol E thu được 3,69 mol CO2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 109,12.       B. 115,48.       C. 110,8.       D. 100,32.






Câu 34. ( TNL1) Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,15 mol CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
A. 33,17.       B. 30,94.        C. 35,32.       D. 29,18.




DẠNG 4: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Câu 1: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 31,25%. B. 40,00%. C. 62,50%. D. 50,00%.



Câu 3: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản
ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam.


Câu 4: Đun nóng 6g CH3COOH với 6g C2H5OH có H2SO4 đặc làm xúc tác. Tìm khối lượng este tạo thành khi hiệu suất 80%?
A. 7,04g B. 8g C. 10g D. 12g

DẠNG 6. BÀI TẬP TỔNG HỢP ESTE TRÍCH TỪ ĐỀ CÁC SỞ MỚI NHẤT
DẠNG 1. CÂU ĐẾM THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Câu 77: ( BTL1 )   Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.
Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 -5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
(b) Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì pư xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn.
(c) Ở bước 3, dung dịch thu được có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
(d) Sau bước 3 thấy có lớp màu trắng nổi lên.
(e) Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(f) Mục đích chính của việc thêm nước cất là tránh sản phẩm bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là
A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 1.
Câu 78: ( HPL1)  Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70°C (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi).
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Axit sunfuric đặc có vai trò là chất xúc tác, hút nước để cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra etyl axetat.
(b) Ở bước 2, nếu đun sôi dung dịch thì etyl axetat (sôi ở 77°C) bay hơi và thoát ra khỏi ống nghiệm.
(c) Ở bước 1, có thể thay thế ancol etylic và axit axetic nguyên chất bằng dung dịch ancol etylic 10° và axit axetic 10%.
(d) Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp.
(e) Etyl axetat tạo thành có mùi thơm của chuối chín.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.
Câu 74: (BPL1) Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau

Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
(g) Có thể thêm ít bột CaCO3 vào ống nghiệm thay cho đá bọt để tăng hiện tượng đối lưu.
Số nhận định đúng là
A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 5.
DẠNG 2: BÀI TẬP ESTE
Câu 25. ( HT L4) Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 1,80       B. 1,35       C. 3,15       D. 2,25.
Câu 75. (LHPNĐ) Hỗn hợp E chứa triglixerit X và este Y đa chức mạch hở. Thủy phân m gam E trong dung dịch KOH vừa đủ thu được một ancol và 11,39 gam hỗn hợp ba muối kali của axit oleic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Đốt cháy 11,39 gam hỗn hợp muối này thu được 9,495 gam nước. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 11,36.       B. 10,25.       C. 12,48.       D. 11,45.
Câu 73: ( VP L1)   Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là
A. 17,0.       B. 30,0.       C. 13,0.       D. 20,5.
Câu 28. ( NK TPHCM) Đốt cháy hoàn toàn 8,16 gam hỗn hợp X gồm các este đơn chức (đều chứa vòng bezen) là đồng phân của nhau cần vừa đủ 0,54 mol O2 thu được CO2 và 0,24 mol H2O. Đem 8,16 gam hỗn hợp X tác dụng với 0,08 mol NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch chứa hỗn hợp muối Y và hỗn hợp ancol Z. Nếu đem lượng ancol Z trên cho vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 2 gam. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất có trong Y là
A. 40,18%.       B. 61,54%.       C. 30,77%.       D. 48,21%.
DẠNG 3: BÀI TẬP CHẤT BÉO
Câu 31. ( TH L1) Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 5. Thuỷ phân hoàn toàn E trong môi trường kiềm thu được glixerol, muối của hai axit béo là axit oleic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 134,64 gam H2O. Mặt khác, m gam hỗn hợp E làm mất màu tối đa 35,2 gam brom. Khối lượng của Y trong 77,6 gam E là
A. 44,40.       B. 55,50.       C. 53,28.          D. 66,60.
Câu 69: ( TNL2)  Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 60 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối đều có 18 nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy 0,21 mol E, thu được 5,535 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,03 mol Br2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là
A. 17,3.       B. 17,5.       C. 17,1.       D. 17,7.
Câu 72: ( HPL1)  Hỗn hợp E gồm: axit béo X, triglixerit Y và triglixerit Z, (trong đó tỉ lệ mol nX : nY là 2 : 3). Đốt cháy m gam E cần vừa đủ O2, thu được CO2 và 95,4 gam H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,32 mol NaOH (đun nóng), thu được hỗn hợp gồm natri oleat và natri panmitat và 9,2 gam glixerol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của X có trong m gam E là:
A. 5,12.       B. 7,68.       C. 5,64.       D. 8,46.
Câu 74: ( CỤM NĐ)  Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 39,18 gam E gồm X, Y, Z và T tác dụng với lượng dư H2 (Ni, t°), thu được 39,48 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 39,18 gam E cần vừa đủ 0,135 mol NaOH, thu được m gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 39,18 gam E cần 3,54 mol khí O2. Giá trị của m là
A. 27,34.       B. 41,01.       C. 45,81.       D. 35,64.
Câu 75: ( HBL2 )   Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,15 mol CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là:
A. 35,32.       B. 30,94.       C. 29,18.       D. 33,17.
Câu 74: ( HYL1) Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp gồm hai muối C17H33COONa và C17H31COONa. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
A. 120.       B. 360.       C. 240.       D. 150.
Câu 70: ( NA KS+ TT)  Triglixerit X được tạo bởi glixerol với ba axit béo (axit panmitic, axit stearic, axit Y có công thức C17HyCOOH). Cho 25,66 gam E gồm X và Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) tác dụng hệt với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 26,88 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, x mol hỗn hợp E tác dụng với lượng tối đa Br2 trong dung dịch, thu được 67,32 gam sản phẩm hữu cơ. Giá trị của x là
A. 0,20.       B. 0,05.       C. 0,28.       D. 0,10.
Câu 79: ( VP L1)  Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol X tác dụng tối đa với dung dịch chứa x mol Br2. Giá trị của x là:
A. 0,21.       B. 0,32.       C. 0,24.       D. 0,18.
Câu 75: ( HB L2)    Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,15 mol CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là:
A. 35,32.       B. 30,94.       C. 29,18.       D. 33,17.
Câu 33: ( TH L2)  Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 65,92 gam O2 được H2O và 63,36 gam CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,5M và NaOH 0,3M được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị a là
A. 24,44.       B. 24,80.       C. 26,28.       D. 26,64.
Câu 78: (VP L2)  Hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit béo. Cho 50 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được 4,6 gam glixerol và m gam muối của các axit béo. Giá trị của m là
A. 51,46.       B. 51,80.       C. 51,62.         D. 53,42
Câu 78: (BPL1) Hỗn hợp X gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,93 mol CO2 và 0,88 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri oleat và natri stearat. Giá trị a là:
A. 17,53.       B. 16,76.       C. 16,64.       D. 15,24.
MỘT SỐ LƯU Ý – GHI NHỚ SAU CHUYÊN ĐỀ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------- HÓA HỌC CHUYỆN CHƯA KỂ MỜI CÁC EM ĐÓN ĐỌC KỲ SAU !-------------------
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác