Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tống thị hoạt
Ngày gửi: 11h:36' 21-12-2017
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: tống thị hoạt
Ngày gửi: 11h:36' 21-12-2017
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN SỐ 1 Thời gian soạn: 06/8/2017
Tên chương: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.
Thời gian thực hiện:
Bài 14:ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim.
- Nêu được cơ chế tác động của enzim
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim
2. Kỹ năng
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng làm việc độc lập với SGK (đọc và phân tích tài liệu SGK).
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng quan sát, phân tích nhận xét kênh hình, đồ thị.
- Biết cách giải thích hiện tượng dựa trên kết quả quan sát được và trong thực tiễn.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập và tích cực chủ động trong các hoạt động của giờ học.
- Yêu thích bài học cũng như môn học và có hứng thú tìm hiểu, nghiên cứu những ứng dụng của enzim trong thực tiễn đời sống.
- Có ý thức trong vấn đề bảo vệ, nâng cao sức khỏe thông qua chế độ ăn uống khoa học hợp lí (đa dạng các loại thực phẩm và tăng cường rau xanh, hoa quả tươi) giúp kiến tạo và tăng cường hoạt tính của enzim để tăng cường quá trình chuyển hóa vật chất trong TB, cơ thể.
- Có thái độ đúng đắn trong vấn đề chống ô nhiễm môi trường. Từ đó có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống một cách bền vững.
II. Đồ dùng và phương tiện dạy học:
Đồ dùng: Phiếu học tập; nam châm dính; thước....
Phương tiện dạy học:
- Máy tính.
- Máy chiếu.
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
CH1:ATP là gì? Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP.
CH2: Đồng hóa, dị hóa là gì? Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất.
3. Bài mới
3.1. Dẫn nhập(2 phút)
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV gợi mở, tạo tâm thế tích cực của HS bằng việc dẫn dắt và đưa CH có vấn đề:
H: Tại sao cơ thể người chỉ tiêu hóa được tinh bột mà không tiêu hóa được xenlulose?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS thảo luận nhóm trả lời CH
3.2. Nội dung bài học (38 phút)
Hoạt động dạy học
Nội dung
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV đưa ra thí nghiệm:
HCl
Tinh bột Đường
100o C, 1h
Amilaza
Tinh bột Đường
37oC, vài phút
- GV phân tích TN và đưa ra CH phát vấn:
H: Cho biết HCl và Amilaza có vai trò gì trong TN trên?
H: So sánh sự khác nhau giữa 2 chất xúc tác về: bản chất, tên phản ứng, điều kiện phản ứng?
- GV tổ cho HS hội ý theo nhóm đôi trả lời CH sau:
H: Vậy enzim là gì? Kể tên 1 số loại enzim mà em biết?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét và chính xác hóa khái niệm.
- HS theo dõi TN
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS làm việc theo nhóm, hội ý đưa ra câu trả lời
- Đại diện các nhóm lên trả lời và nhận xét bổ sung.
- HS rút ra khái niệm và ghi chép
I. Enzim
1. Khái niệm:
- Enzim là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein do cơ thể sống tiết ra.
- GV trình chiếu hình ảnh mô tả cấu trúc của enzim rồi đưa ra CH cho HS thảo luận:
H:Enzim được phân thành những loại nào? Cho biết thành phần hóa học của mỗi loại?
- GV tổ chức cho HS và trả lời CH theo nhóm.
- GV nhận xét, giải thích và rút ra kết luận.
- GV tiếp tục trình chiếu hình ảnh động về hoạt động của Ez rồi đặt CH:
H: Xác định cơ chất nào
Tên chương: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.
Thời gian thực hiện:
Bài 14:ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim.
- Nêu được cơ chế tác động của enzim
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim
2. Kỹ năng
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng làm việc độc lập với SGK (đọc và phân tích tài liệu SGK).
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng quan sát, phân tích nhận xét kênh hình, đồ thị.
- Biết cách giải thích hiện tượng dựa trên kết quả quan sát được và trong thực tiễn.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập và tích cực chủ động trong các hoạt động của giờ học.
- Yêu thích bài học cũng như môn học và có hứng thú tìm hiểu, nghiên cứu những ứng dụng của enzim trong thực tiễn đời sống.
- Có ý thức trong vấn đề bảo vệ, nâng cao sức khỏe thông qua chế độ ăn uống khoa học hợp lí (đa dạng các loại thực phẩm và tăng cường rau xanh, hoa quả tươi) giúp kiến tạo và tăng cường hoạt tính của enzim để tăng cường quá trình chuyển hóa vật chất trong TB, cơ thể.
- Có thái độ đúng đắn trong vấn đề chống ô nhiễm môi trường. Từ đó có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống một cách bền vững.
II. Đồ dùng và phương tiện dạy học:
Đồ dùng: Phiếu học tập; nam châm dính; thước....
Phương tiện dạy học:
- Máy tính.
- Máy chiếu.
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
CH1:ATP là gì? Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP.
CH2: Đồng hóa, dị hóa là gì? Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất.
3. Bài mới
3.1. Dẫn nhập(2 phút)
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV gợi mở, tạo tâm thế tích cực của HS bằng việc dẫn dắt và đưa CH có vấn đề:
H: Tại sao cơ thể người chỉ tiêu hóa được tinh bột mà không tiêu hóa được xenlulose?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS thảo luận nhóm trả lời CH
3.2. Nội dung bài học (38 phút)
Hoạt động dạy học
Nội dung
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV đưa ra thí nghiệm:
HCl
Tinh bột Đường
100o C, 1h
Amilaza
Tinh bột Đường
37oC, vài phút
- GV phân tích TN và đưa ra CH phát vấn:
H: Cho biết HCl và Amilaza có vai trò gì trong TN trên?
H: So sánh sự khác nhau giữa 2 chất xúc tác về: bản chất, tên phản ứng, điều kiện phản ứng?
- GV tổ cho HS hội ý theo nhóm đôi trả lời CH sau:
H: Vậy enzim là gì? Kể tên 1 số loại enzim mà em biết?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét và chính xác hóa khái niệm.
- HS theo dõi TN
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS làm việc theo nhóm, hội ý đưa ra câu trả lời
- Đại diện các nhóm lên trả lời và nhận xét bổ sung.
- HS rút ra khái niệm và ghi chép
I. Enzim
1. Khái niệm:
- Enzim là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein do cơ thể sống tiết ra.
- GV trình chiếu hình ảnh mô tả cấu trúc của enzim rồi đưa ra CH cho HS thảo luận:
H:Enzim được phân thành những loại nào? Cho biết thành phần hóa học của mỗi loại?
- GV tổ chức cho HS và trả lời CH theo nhóm.
- GV nhận xét, giải thích và rút ra kết luận.
- GV tiếp tục trình chiếu hình ảnh động về hoạt động của Ez rồi đặt CH:
H: Xác định cơ chất nào
 









Các ý kiến mới nhất