Bài 31: Em yêu quê hương - Viết: Nghe, viết Quê ngoại. Chữ hoa N (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:07' 20-11-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:07' 20-11-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, - ).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép
cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ
dài, cộng trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng - ti - mét; xem lịch, xem
đồng hồ).
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, TN & XH
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
2'
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- Vào bài mới
30'
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:Thực hiện phép tính có 2
dấu phép tính có nhớ và không nhớ
trong phạm vi 100. Đo và so sánh độ
dài các đoạn đường.Xem đồng hồ và
xác định vị trí của một địa danh trên
bản đồ VN.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS xác định số trên mỗi cái túi
(dựa vào tia số), mỗi bạn nhỏ cầm
một bài toán, kết quả của bài toán
chính là số trên túi.
- GV theo dõi
- GV nhận xét, củng cố
2.2. Vui học
- Yêu cầu HS thảo luận để xác định
các yêu cầu: đo, tính, so sánh.
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét sửa chữa:
a) Quãng đường Sên Xanh đi dài
10 cm.
Sên Đỏ đi được 14 cm (vì Sên Đỏ
đi được hai quãng đường dài 8 cm và
6 cm, HS có thể đo nối tiếp hai đoạn
đường, cũng có thể đo từmg đoạn rồi
cộng).
b) Quãng đường Sên Xanh đi ngắn
hơn quãng đường Sên Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.
2.3. Bài 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS xác định cái đã cho
(bằng cách đo rồi tính đoạn
đường đi của từng bạn sên) và
câu hỏi của bài toán, xác định
việc cần làm: giải bài toán.
- HD HS xem lịch, xem đồng hồ
- GV theo dõi , hướng dẫn
- GV nhận xét, củng cố
HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện: đọc ngày
tháng, đọc giờ và nói kết quả
cho bạn nghe trong nhóm đôi
- HS khác nhận xét
3'
2.4. Đất nước em
GV giúp HS xác định vị trí Thành
phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng
Ngãi trên bản đồ (SGKtrang 130)
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị
bài sau.
- HS lắng nghe
- HS xác định
-HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Nam châm lá.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- Các loại hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- GV cho HS hát
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
12'
2.1. Thu thập, phân loại và kiểm
đếm các đối tượng thống kê
Mục tiêu: Biết thu thập các vật
theo yêu cầu, sau đó phân loại và
kiểm đếm
Cách tiến hành:
*Thu thập
- GV yêu cầu mỗi HS cầm trên
tay hình mà mình đã chọn
(trong ba hình: hình vuông,
hình tròn, hình tam giác).
- HS lần lượt gắn các hình
đã chọn lên bảng lớp,
*Phân loại
- GV hỏi: Các hình trên gồm mấy
loại? (ba loại: hình vuông, hình
tròn, hình tam giác)
- GV chốt
*Kiểm đếm
- GV HD HS hoạt động nhóm
đôi.
+ Đếm số hình mỗi loại
+ Viết vào bảng con.
- HS thông báo kết quả đếm, GV
viết lên bảng lớp..
- Tìm hiểu về các hình mà các em
yêu thích, ta thu thập được như
trên.
KL: Với các hình đã thu thập, ta
có thể phân thành ba loại (theo
hình dạng).
Ta đã kiểm đếm số hình mỗi loại.
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1:
Mục tiêu:HS tập thu thập, phân
loại và kiểm đếm các vật có sẵn
như bút chì, bút lông, hoăc dụng
cụ thể dục, thể thao.
Cách tiến hành:
- HS thực hiện
- HS phân loại
- HS thực hiện kiểm đếm, thông báo
kết quả
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- GV Tổ chức để HS thực hành
theo nhóm và theo trình tự công
việc:
+ Xác định nhiệm vụ, phân công
việc làm trong nhóm.
+ Thu thập: Lấy các dụng cụ
ra hoặc quan sát lúiih ảnli
trong SGK (người ta đã thu
thập).
+ Phân loại.
+ Kiểm đếm và ghi kết quả
+ Thông báo kết quả
- Sau khi làm việc trong nhóm,
học sinh trình bày trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nói về ích lợi của việc
- HS khác nhận xét
luyện tập TDTT
3'
4. Củng cố – Vận dụng
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi
Bão thổi
GV: Bão thổi, bão thổi.
HS: Thổi gì? Thổi gì?
GV: Thổi các bạn nữ đứng lên
trước lớp.
Gv: Cho HS đếm số bạn nữ tóc
- HS lắng nghe, thực hiện
ngắn, số bạn nữ tóc dài…….
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn
bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1)
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ tranh cụ thể.
- Ôn tập: các ngày trong tuần.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 10 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bão thổi
GV: Bão thổi, bão thổi.
HS: Thổi gì? Thổi gì?
GV: Thổi các bạn nữ đứng lên trước lớp.
Gv: Cho HS đếm số bạn nữ tóc ngắn, số
bạn nữ tóc dài…….
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Giới thiệu biểu đồ tranh
Mục tiêu:
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và
kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
Cách tiến hành:
Biểu đồ tranh
- Thu thập, phân loại, kiểm đếm
+ Thu thập
GV giới thiệu: Tìm hiểu về diễn viên
thú ở một rạp xiếc, người ta thu thập
và thể hện qua hình ảnh
+ Phân loạỉ
Hãy phân loại các diễn viên thú.Tại
sao em phân loại như vậy?
+ Kiểm đếm
HS đếm số con vật mỗi loại và ghi
chép kết quả đếm.
HS thông báo kết quả, GV viết trên
bảng lớp.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
- HS nhận biết
-HS phân loại
-HS kiểm đếm
-HS thông báo kết quả
Khỉ: 9 con.
Gấu: 4 con.
Chó: 5 con
2.2. Cách đọc và nêu nhận xét đơn giản
từ biểu đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- HS nhận biết
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
biểu đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
-GV: Biểu đồ tranh là một bảng, có thể
-HS trả lời
trình bày theo các hàng ngang hay cột
dọc. Biểu đồ tranh này gồm mấy hàng?
-HS nhận xét
(3 hàng). Tại sao là 3 hàng? (Ta phân
thành 3 loại).
12'
- GV Hướng dẫn HS đọc và mô tả các số
liệu
-Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
+HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời
các câu hỏi.
-GV nhận xét, kết luận
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1: Đọc và nhận xét đơn giản
biểu đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
biểu đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về các môn
thể thao mà HS lớp 2A yêu thích người
ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể
hiện qua biểu đồ tranh trong SGK trang
100
- Đọc và mô tả các số liệu.
- Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời
các câu
- GV có thể hướng dẫn HS nêu một số
nhận xét đơn giản khác.
-HS tìm hiểu về biểu đồ
tranh
-HS thực hiện
-HS nhận xét
3'
3.2. Bài 2: Thu thập phân loại dữ liệu,
kiểm đếm, thể hiện kết quả kiểm đếm
trên một bảng cho sẵn
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
biểu đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
a/ Thu thập, phân loại, kiểm đếm:
+Phân loại: Sở thích của HS về mấy loại
trái cây, tên từng loại trái cây.
+Thu thập: Phỏng vấn các bạn để biết
bạn thích loại trái cây nào trong bốn
loại: chuối, thanh long, đu đủ, dưa hấu.
+Kiểm đếm: HS đếm số bạn thích từng
loại trái cây và ghi chép.
Có .?. bạn thích chuối.Có .?. bạn thích
thanh long.
Có .?. bạn tliích đu đủ.Có .?. bạn thích
dưa hấu.
b/Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
bảng cho sẵn
-1 bạn đặt câu hỏi các bạn còn lại ghi
chép
-Dựa vào biểu đồ tranh trả lời các câu hỏi
-GV nêu ích lợi của việc ăn trái cây
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
-HS tìm hiểu về biểu đồ
tranh
-HS thực hiện Thu thập,
phân loại, kiểm đếm
-HS ghi chép, trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, thực hiện
BÀI: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2)
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ tranh cụ thể.
- Ôn tập: các ngày trong tuần.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 20 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
7'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
-HS bắt bài hát
-Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
2.1. Bài 1: Đọc và nhận xét đơn giản biểu
đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu
đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về các hình vẽ
trang trí cốc người ta thu thập, phân loại,
kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ tranh
trong SGK trang 102.
- Đọc và mô tả các số liệu.
- Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời các
câu
- GV có thể hướng dẫn HS nêu một số nhận
xét đơn giản khác.
- GV giáo dục HS giữ vệ sinh các vật dụng
cá nhân
2.2. Bài 2: Đọc và nhận xét đơn giản biểu
đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu
đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tìm hiểu lượng nước
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
-HS tìm hiểu về biểu đồ
tranh
-HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS tìm hiểu về biểu đồ
3'
uống của bạn Linh, bạn Nam và bạn Mai
người ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và
thể hiện qua biểu đồ tranh trong SGK
trang 102.
- Đọc và mô tả các số liệu.
- Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời các
câu
- GV có thể hướng dẫn HS nêu một số nhận
xét đơn giản khác.
- GV giáo dục HS uống đủ nước trong mỗi
ngày
3. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
tranh
-HS thực hiện
-HS nhận xét
- HS lắng nghe, thực hiện
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: CÓ THỂ, CHẮC CHẮN, KHÔNG THỂ
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có
thể, chắc chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát
từ thực tiễn.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 1 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 1 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
5'
1. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HỌC
15'
GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Các khả năng xảy ra: có thể, chắc chắn,
không thể
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS bước vào tiết
học.
Cách tiến hành:
Tinh huống xảy ra
-GV treo tranh, yên cầu HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm đôi để giới thiệu các
khả năng xảy ra.
- HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
bảng lóp.
Ví dụ :
+Tình huống 1: không thể
Vinh không thể lấy được một khối lập
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có các khối
lập phương màu xanh.
Khi nào dùng từ không thể để mô tả
khả năng xảy ra? (khi biết rõ là chắc chắn
không xảy ra)
+Tình huống 2: Có thể
Bích có thể lấy được một khồĩ lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ có thể để mô tả khả năng
xảy ra? (khi biết có thế xảy ra nhưng không
chắc chắn)
+ Tình huống 3. chắc chắn
Hùng chắc chắn lấy được khối lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả
năng xảy ra? (khi biết rõ chắc chắn xảy ra)
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn) nêu
một vài ví dụ có sử dụng các từ: có thể, chắc
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
-HS trình bày
-
12'
chắn, khôg thể.
Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ.hai
Chiều nay trời có thể mưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thể bay.
-GV nhận xét, tổng kết
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
Mục tiêu:Giúp Hs làm quen với các khả năng
có thể ra của 1 sự kiện.
Cách tiến hành:
-HS nêu yêu cầu
-HD nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận
biết:chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
3'
-GV nhận xét
3.2. Bài 2: TC “T ậ p t ầ m v ô n g ”
Mục tiêu:Làm quen với việc mô tả những hiện
tượng liên quan đến các thuật ngữ có thể,
chắc chắn, không thể thông qua trò chơi.
Cách tiến hành:
- GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
GV:- Khi dự đoán, em không biết chắc chắn
tay nào của bạn có khối lập phương.
Có thể tay trái, cũng có thể tay phải.
- GV tổng kết
4. Củng cố – Vận dụng
- GV cho các tổ thi đua mô tả khả năng xảy
ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
không thể). Ví dụ: mô tả thời tiết, ứiời
gian, thời khoá biểu học tập,...
- GV khen ngợi tuyên dương tổ có mô tả
đúng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
--HS thực hiện
-HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
- HS thảo luận nhóm
đôi để làm bài
-HS trình bày
-HS nhận xét
- HS chơi
- HS thực hiện cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS mô tả
- HS lắng nghe
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, - ).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép
cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ
dài, cộng trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng - ti - mét; xem lịch, xem
đồng hồ).
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, TN & XH
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
2'
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- Vào bài mới
30'
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:Thực hiện phép tính có 2
dấu phép tính có nhớ và không nhớ
trong phạm vi 100. Đo và so sánh độ
dài các đoạn đường.Xem đồng hồ và
xác định vị trí của một địa danh trên
bản đồ VN.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS xác định số trên mỗi cái túi
(dựa vào tia số), mỗi bạn nhỏ cầm
một bài toán, kết quả của bài toán
chính là số trên túi.
- GV theo dõi
- GV nhận xét, củng cố
2.2. Vui học
- Yêu cầu HS thảo luận để xác định
các yêu cầu: đo, tính, so sánh.
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét sửa chữa:
a) Quãng đường Sên Xanh đi dài
10 cm.
Sên Đỏ đi được 14 cm (vì Sên Đỏ
đi được hai quãng đường dài 8 cm và
6 cm, HS có thể đo nối tiếp hai đoạn
đường, cũng có thể đo từmg đoạn rồi
cộng).
b) Quãng đường Sên Xanh đi ngắn
hơn quãng đường Sên Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.
2.3. Bài 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS xác định cái đã cho
(bằng cách đo rồi tính đoạn
đường đi của từng bạn sên) và
câu hỏi của bài toán, xác định
việc cần làm: giải bài toán.
- HD HS xem lịch, xem đồng hồ
- GV theo dõi , hướng dẫn
- GV nhận xét, củng cố
HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện: đọc ngày
tháng, đọc giờ và nói kết quả
cho bạn nghe trong nhóm đôi
- HS khác nhận xét
3'
2.4. Đất nước em
GV giúp HS xác định vị trí Thành
phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng
Ngãi trên bản đồ (SGKtrang 130)
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị
bài sau.
- HS lắng nghe
- HS xác định
-HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Nam châm lá.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- Các loại hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- GV cho HS hát
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
12'
2.1. Thu thập, phân loại và kiểm
đếm các đối tượng thống kê
Mục tiêu: Biết thu thập các vật
theo yêu cầu, sau đó phân loại và
kiểm đếm
Cách tiến hành:
*Thu thập
- GV yêu cầu mỗi HS cầm trên
tay hình mà mình đã chọn
(trong ba hình: hình vuông,
hình tròn, hình tam giác).
- HS lần lượt gắn các hình
đã chọn lên bảng lớp,
*Phân loại
- GV hỏi: Các hình trên gồm mấy
loại? (ba loại: hình vuông, hình
tròn, hình tam giác)
- GV chốt
*Kiểm đếm
- GV HD HS hoạt động nhóm
đôi.
+ Đếm số hình mỗi loại
+ Viết vào bảng con.
- HS thông báo kết quả đếm, GV
viết lên bảng lớp..
- Tìm hiểu về các hình mà các em
yêu thích, ta thu thập được như
trên.
KL: Với các hình đã thu thập, ta
có thể phân thành ba loại (theo
hình dạng).
Ta đã kiểm đếm số hình mỗi loại.
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1:
Mục tiêu:HS tập thu thập, phân
loại và kiểm đếm các vật có sẵn
như bút chì, bút lông, hoăc dụng
cụ thể dục, thể thao.
Cách tiến hành:
- HS thực hiện
- HS phân loại
- HS thực hiện kiểm đếm, thông báo
kết quả
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- GV Tổ chức để HS thực hành
theo nhóm và theo trình tự công
việc:
+ Xác định nhiệm vụ, phân công
việc làm trong nhóm.
+ Thu thập: Lấy các dụng cụ
ra hoặc quan sát lúiih ảnli
trong SGK (người ta đã thu
thập).
+ Phân loại.
+ Kiểm đếm và ghi kết quả
+ Thông báo kết quả
- Sau khi làm việc trong nhóm,
học sinh trình bày trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nói về ích lợi của việc
- HS khác nhận xét
luyện tập TDTT
3'
4. Củng cố – Vận dụng
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi
Bão thổi
GV: Bão thổi, bão thổi.
HS: Thổi gì? Thổi gì?
GV: Thổi các bạn nữ đứng lên
trước lớp.
Gv: Cho HS đếm số bạn nữ tóc
- HS lắng nghe, thực hiện
ngắn, số bạn nữ tóc dài…….
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn
bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1)
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ tranh cụ thể.
- Ôn tập: các ngày trong tuần.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 10 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bão thổi
GV: Bão thổi, bão thổi.
HS: Thổi gì? Thổi gì?
GV: Thổi các bạn nữ đứng lên trước lớp.
Gv: Cho HS đếm số bạn nữ tóc ngắn, số
bạn nữ tóc dài…….
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Giới thiệu biểu đồ tranh
Mục tiêu:
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và
kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
Cách tiến hành:
Biểu đồ tranh
- Thu thập, phân loại, kiểm đếm
+ Thu thập
GV giới thiệu: Tìm hiểu về diễn viên
thú ở một rạp xiếc, người ta thu thập
và thể hện qua hình ảnh
+ Phân loạỉ
Hãy phân loại các diễn viên thú.Tại
sao em phân loại như vậy?
+ Kiểm đếm
HS đếm số con vật mỗi loại và ghi
chép kết quả đếm.
HS thông báo kết quả, GV viết trên
bảng lớp.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
- HS nhận biết
-HS phân loại
-HS kiểm đếm
-HS thông báo kết quả
Khỉ: 9 con.
Gấu: 4 con.
Chó: 5 con
2.2. Cách đọc và nêu nhận xét đơn giản
từ biểu đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- HS nhận biết
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
biểu đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
-GV: Biểu đồ tranh là một bảng, có thể
-HS trả lời
trình bày theo các hàng ngang hay cột
dọc. Biểu đồ tranh này gồm mấy hàng?
-HS nhận xét
(3 hàng). Tại sao là 3 hàng? (Ta phân
thành 3 loại).
12'
- GV Hướng dẫn HS đọc và mô tả các số
liệu
-Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
+HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời
các câu hỏi.
-GV nhận xét, kết luận
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1: Đọc và nhận xét đơn giản
biểu đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
biểu đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về các môn
thể thao mà HS lớp 2A yêu thích người
ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể
hiện qua biểu đồ tranh trong SGK trang
100
- Đọc và mô tả các số liệu.
- Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời
các câu
- GV có thể hướng dẫn HS nêu một số
nhận xét đơn giản khác.
-HS tìm hiểu về biểu đồ
tranh
-HS thực hiện
-HS nhận xét
3'
3.2. Bài 2: Thu thập phân loại dữ liệu,
kiểm đếm, thể hiện kết quả kiểm đếm
trên một bảng cho sẵn
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
biểu đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
a/ Thu thập, phân loại, kiểm đếm:
+Phân loại: Sở thích của HS về mấy loại
trái cây, tên từng loại trái cây.
+Thu thập: Phỏng vấn các bạn để biết
bạn thích loại trái cây nào trong bốn
loại: chuối, thanh long, đu đủ, dưa hấu.
+Kiểm đếm: HS đếm số bạn thích từng
loại trái cây và ghi chép.
Có .?. bạn thích chuối.Có .?. bạn thích
thanh long.
Có .?. bạn tliích đu đủ.Có .?. bạn thích
dưa hấu.
b/Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một
bảng cho sẵn
-1 bạn đặt câu hỏi các bạn còn lại ghi
chép
-Dựa vào biểu đồ tranh trả lời các câu hỏi
-GV nêu ích lợi của việc ăn trái cây
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
-HS tìm hiểu về biểu đồ
tranh
-HS thực hiện Thu thập,
phân loại, kiểm đếm
-HS ghi chép, trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, thực hiện
BÀI: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2)
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê
trong một số tình huống quen thuộc.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ tranh cụ thể.
- Ôn tập: các ngày trong tuần.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 20 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 20 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
7'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
-HS bắt bài hát
-Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
2.1. Bài 1: Đọc và nhận xét đơn giản biểu
đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu
đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về các hình vẽ
trang trí cốc người ta thu thập, phân loại,
kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ tranh
trong SGK trang 102.
- Đọc và mô tả các số liệu.
- Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời các
câu
- GV có thể hướng dẫn HS nêu một số nhận
xét đơn giản khác.
- GV giáo dục HS giữ vệ sinh các vật dụng
cá nhân
2.2. Bài 2: Đọc và nhận xét đơn giản biểu
đồ tranh
Mục tiêu:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu
đồ tranh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tìm hiểu lượng nước
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
-HS tìm hiểu về biểu đồ
tranh
-HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS tìm hiểu về biểu đồ
3'
uống của bạn Linh, bạn Nam và bạn Mai
người ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và
thể hiện qua biểu đồ tranh trong SGK
trang 102.
- Đọc và mô tả các số liệu.
- Nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời các
câu
- GV có thể hướng dẫn HS nêu một số nhận
xét đơn giản khác.
- GV giáo dục HS uống đủ nước trong mỗi
ngày
3. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
tranh
-HS thực hiện
-HS nhận xét
- HS lắng nghe, thực hiện
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: CÓ THỂ, CHẮC CHẮN, KHÔNG THỂ
Tuần: 14
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có
thể, chắc chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát
từ thực tiễn.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 1 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 1 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
5'
1. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HỌC
15'
GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Các khả năng xảy ra: có thể, chắc chắn,
không thể
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS bước vào tiết
học.
Cách tiến hành:
Tinh huống xảy ra
-GV treo tranh, yên cầu HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm đôi để giới thiệu các
khả năng xảy ra.
- HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
bảng lóp.
Ví dụ :
+Tình huống 1: không thể
Vinh không thể lấy được một khối lập
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có các khối
lập phương màu xanh.
Khi nào dùng từ không thể để mô tả
khả năng xảy ra? (khi biết rõ là chắc chắn
không xảy ra)
+Tình huống 2: Có thể
Bích có thể lấy được một khồĩ lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ có thể để mô tả khả năng
xảy ra? (khi biết có thế xảy ra nhưng không
chắc chắn)
+ Tình huống 3. chắc chắn
Hùng chắc chắn lấy được khối lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả
năng xảy ra? (khi biết rõ chắc chắn xảy ra)
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn) nêu
một vài ví dụ có sử dụng các từ: có thể, chắc
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
-HS trình bày
-
12'
chắn, khôg thể.
Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ.hai
Chiều nay trời có thể mưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thể bay.
-GV nhận xét, tổng kết
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
Mục tiêu:Giúp Hs làm quen với các khả năng
có thể ra của 1 sự kiện.
Cách tiến hành:
-HS nêu yêu cầu
-HD nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận
biết:chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
3'
-GV nhận xét
3.2. Bài 2: TC “T ậ p t ầ m v ô n g ”
Mục tiêu:Làm quen với việc mô tả những hiện
tượng liên quan đến các thuật ngữ có thể,
chắc chắn, không thể thông qua trò chơi.
Cách tiến hành:
- GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
GV:- Khi dự đoán, em không biết chắc chắn
tay nào của bạn có khối lập phương.
Có thể tay trái, cũng có thể tay phải.
- GV tổng kết
4. Củng cố – Vận dụng
- GV cho các tổ thi đua mô tả khả năng xảy
ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
không thể). Ví dụ: mô tả thời tiết, ứiời
gian, thời khoá biểu học tập,...
- GV khen ngợi tuyên dương tổ có mô tả
đúng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
--HS thực hiện
-HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
- HS thảo luận nhóm
đôi để làm bài
-HS trình bày
-HS nhận xét
- HS chơi
- HS thực hiện cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS mô tả
- HS lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất