Bài 31: Em yêu quê hương - Viết: Nghe, viết Quê ngoại. Chữ hoa N (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 18h:57' 20-11-2024
Dung lượng: 87.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 18h:57' 20-11-2024
Dung lượng: 87.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Tuần: 18
BÀI : ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 1
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
tập.
- Trung thực: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học.
- Biết đổi số đo độ dài, đo độ dài, cộng trừ số đo độ dài, ghép hình, xem lịch,
xem giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: Tranh ảnh cho bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); 10
khối lập phương.
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV; 2 tờ lịch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
3-5'
20-25'
Hoạt động dạy
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Ai
nhanh hơn
- GV phát cho mỗi HS 1 cây thước và 1
sợi dây đồng dài 20 cm.
- Y/c tìm cách nắn sợi dây đồng thành các
đường gấp khúc theo yêu cầu:
+ Đường gấp khúc tạo bởi 2 đoạn thẳng
14 cm và 6 cm;
+ Đường gấp khúc tạo bởi 3 đoạn thẳng
có độ dài là 7cm, 8cm, và 5 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Ôn tập hình
học và đo lường
2. Thực hành – luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào mối quan hệ đơn vị đo
độ dài để tìm số thích hợp
- Sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại
sao làm được.
- GV nhận xét.
Bài 2: cm hay dm?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào độ lớn của đơn vị đo
để tìm đơn vị đo cm hay dm
Hoạt động học
- 4 HS đại diện 4 tổ lên bảng
chơi. (sau mỗi lượt mời 4 bạn
khác)
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm bài, 1 HS trình bày
bảng phụ
1 dm = 10 cm 10 cm = 1 dm
3 dm = 30 cm 40 cm = 4 dm
-HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi rồi
chia sẻ với bạn.
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét
3-5'
a) Một đốt ngón tay của em dài 1 cm.
b) Một gang tay của mẹ dài 2 dm.
c) Em của bạn Lan cao 10 dm.
d) Cây bút chì của em dài 10 cm.
- HS nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD HS đọc tên điểm, đoạn thẳng, ba
- HS làm bài theo nhóm đôi rồi
điểm thẳng hàng
chia sẻ trước lớp
+ Các điểm: A; B, D; C
+ Các đoạn thẳng: AB; AD;
- HS trình bày
AC; BD; BC; DC
+ Ba điểm B, D, C thẳng hàng.
- GV nhận xét
-HS nhận xét
3. Củng cố - vận dụng
- HS lắng nghe, thực hiện
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Tuần: 18
BÀI : ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 2
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động
học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập,
hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ
tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết đổi số đo độ dài, đo độ dài, cộng
trừ số đo độ dài, ghép hình, xem lịch, xem giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh cho bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); 10 khối
lập phương.
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV; 2 tờ lịch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
3-5'
1. Khởi động
- Ổn định.
-Vào bài mới: Ôn tập hình học và đo
lường
20-25' 2. Thực hành – luyện tập
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS xem lịch, đọc viết thứ ngày
tháng
- GV nhận xét
Mở rộng: Một số ngày cần ghi nhớ, đặc
biệt nói về ngày 22/12
Bài 6: Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS quan sát các bức tranh, nói xem
bức tranh vẽ gì.
Dựa vào bức tranh, xác định sự việc
xảy ra vào ngày nào, buổi nào trong
ngày đó.
- HS trình bày
- GV nhận xét.
- GD HS: tự hào, yêu quý các chú bộ
đội.
*Hoạt động thực tế: Em hãy ghi nhận
những ngày đáng nhớ của em và của
những người thân trong gia đình em.
3-5'
3. Củng cố - vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm việc nhóm đôi: xác
định được đường thẳng,
đường cong, đường gấp
khúc.
- HS thực hành
- HS quan sát, nhận biết
- HS thảo luận và làm bài.
- HS trình bày cách làm
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi
rồi chia sẻ trước lớp (tờ
lịch, đồng hồ, xe chạy, bạn
nhỏ vùng cao, chú bộ đội.
- HS nhận xét
- HS ghi vào bảng
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
Tuần: 18
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 3
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết Xem giờ, đặt giờ. Nhìn Biểu đồ tranh.
Giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Mô hình đồng hồ 2 kim, hình cho bài khám phá.
2. Học Sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập, mô hình đồng hồ 2 kim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
3-5'
23-25'
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Đố Bạn
- HS tiếp tục chơi theo
- GV đọc giờ cho HS quay kim đồng hồ nhóm đôi (hoặc HS thay
(hoặc ngược lại).
phiên nhau điều khiển lớp).
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: thực hành và
trải nghiệm
2. Thực hành – luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
Bài tập 1: Xoay kim đồng hồ theo giờ
khởi hành của tàu.
- GV treo tranh và hỏi hình vẽ gì?
- GV giới thệu sơ lược: Tuyến buýt
đường sông đầu tiên tại Thành phố Hồ
Chí Minh đã đi vào hoạt động từ tháng
11/2017. Tuyến buýt xuất phát từ bến
Bạch Đằng (Quận 1) đi theo sông Sài
Gòn, qua kênh Thanh Đa và ra lại sông
Sài Gòn đến khu vực phường Linh Đông
(thành phố Thủ Đức). Tuyến buýt đường
sông số 1 có 3 tàu buýt, mỗi tàu 75 chỗ
ngồi. Hiện có 5 bến được đưa vào hoạt
động bao gồm: Bạch Đằng, Bình An,
Thanh Đa, Hiệp Bình Chánh và Linh
Đông.
- GV giúp HS xác (lịnh thời gian khởi
hành của các chuyến tàu.
- YC HS Tìm hiểu bài
- GV Tổ chức cho HS HĐ nhóm đôi thay
- HS quan sát hình ảnh, nói
bức hình vẽ (tuyến buýt
đường thuỷ số 1, tàu, bảng
giờ khởi hành).
- HS lắng nghe, quan sát.
nhau xoay kim đồng hồ theo yên cầu, đọc - Tìm hiểu bài.
giờ theo buổi.
- HS (nhóm đôi) thay nhau
xoay kim đồng hồ theo yên
Bài 2: Đăng kí vé tàu
cầu, đọc giờ theo buổi.
- GV giới thiệu cho HS biết có 4 chuyến
tàu, số lượng vé theo sĩ số lớp.
- Học sinh lắng nghe, quan
- GV chuẩn bị vé tàu, phát vé cho HS sát,.
đăng kí.
- HS xếp hàng đăng kí vé.
VÉ TÀU
Họ tên hành khách:
Giờ khởi hành:
Số ghế:
- GV ghi nhận: Ưu tiên em nào - Họ, tên
hành khách:.?.
- Lưu ý: Đăng kí trước được chọn chuyến
và số ghế, em nào đăng kí sau phải chọn
ghế hoặc chuyến khác nếu bị trùng vé
- GV cho HS thu thập, phân loại dữ liệu,
kiểm đếm, thể hiện kết quả kiểm đếm trên
một bảng cho sẵn
Đặt vào khung: …/HS.
- HS thực hiện:
Phân loại: Chuyến tàu mà
em đãng kí.
• Thu thập: Phỏng vấn các
bạn để biết bạn đãng kí
chuyến tàu nào trong 4
chuyến tàu:
8 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 15
giờ.
• Kiểm đếm: HS đếm số
bạn đi trên từng chuyến tàu
và ghi chép.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo tổ.
Có .?. bạn đi chuyến tàu 8
giờ.
- HD Các em phân việc: một bạn phỏng Có.?. bạn đi chuyến tàn 10
vấn, các bạn còn lại ghi chép và đặt khối giờ.
lập phương vào bảng riêng của mình
Có .?. bạn đi chuyến tàu 13
(SGK).
giờ.
Có .?. bạn đi chuyến tàu 15
- Yêu cầu HS thể hiện kết quả kiểm đếm giờ.
trên một bảng cho sẵn.
- HS thể hiện kết quả kiểm
đếm trên một bảng cho sẵn.
Dựa vào biểu đồ tranh, trả lời các câu
hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện
Chuyến tàu mấy giờ đông khách nhất?
theo tổ
Chuyến tàu mấy giờ vắng khách nhất?
Chuyến tàu đông khách nhiều hơn
chuyến vắng bao nhiêu khách?
- Các nhóm trả lời câu hỏi
- Gọi nhóm trình bày
Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày về kết quả làm việc của tổ, trả
lời các câu hỏi trong bài (có thao tác trên
bảng lớp để minh hoạ).
GV giáo dục HS về phép lịch sự khi đi
trên các phương tiện giao thông công
cộng.
Ví dụ: không ồn ào, xếp hàng (nếu cần),
ngồi đúng số ghế
3-5'
- Các nhóm lẩn lượt trình
bày sản phẩm của tổ mình.
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát, làm
theo.
3. Củng cố - vận dụng
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi
Gọi thuyền
Chuẩn bị một số đồng hồ ghi sẵn giờ - HS nhận xét
phút, gọi tên thuyền nào thì bạn đó nói
giờ ở đồng hồ đó….
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM (TIẾT 2)
Tuần: 18
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 4
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết.
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học;
- Tư duy và lập luận toán học: Biết Xem giờ, đặt giờ. Nhìn Biểu đồ tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, máy tính, máy chiếu (nếu có); mô hình đồng hồ 2 kim, tranh ảnh 1 số
cảnh đẹp của địa phương, đất nước.
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) mô hình đồng hồ 2
kim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
3-5'
Hoạt động học
Hoạt động dạy
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh: Đố Bạn ( Hs thực hiện.
nhóm đôi) ( 3 phút )
Học sinh tự Hỏi đáp về giờ theo nhóm
đôi.
Gv gọi 2-3 nhóm lên bảng thực hành.
Nhóm còn lại quan sát, nhận xét
Quan sát, nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: thực hành và
trải nghiệm
10-15' 2. Thực hành – luyện tập
Bài tập 3: Chúng em đi tàu
- GV treo 4 đồng hồ lên bảng lớp,
- HS đọc YC bt 3
- GV ghi số lên mặt bàn để biểu thị số -HS đọc các giờ khởi hành.
ghế.
-HS xếp hàng theo các
- GV (hoặc một HS làm quản tro) điều chuyến tàu.
khiển.
- Các em đi tàu 8 giờ vào
Ví dụ: Hành khách đi chuyến tàu lúc 8 ngồi đứng số ghế được gh
giờ cầm vé trên tay để tiện việc kiểm tiên vé. Cả lớp hát bài Em đi
soát.
chơi thuyền. Hát xong, đến
bến, các em lên bờ.
Thực hiện tương tự với các nhóm còn lại.
GD: khi đi chơi bằng tàu thuyền trên
sông các em chú ý điều gì?
8-10'
3. Khám phá
- Hs trả lời.
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- GV cho HS xem hình để xác định toà nhà
cao nhất. Rồi điền vào chỗ chấm:
Em dùng từ có thể, chắc chắn, không thể - HS quan sát tranh
điền vào chỗ chấm
- HS dùng từ có thể, chắc
Toà nhà này….là toà nhà cao nhất Việt
chắn, không thể điền vào
Nam.
chỗ chấm rồi nói.
Lưu ý: Đây là bài tập mở, HS có thể chọn
từ tuỳ ý và có lời giải thích phù hợp là
được.
GV có thể giới thiệu: Toà nhà Landmark
81 cao 81 tầng (với 3 tầng hầm), ở Tân
Cảng, quận Bình Thạnh, ven sông Sài Gòn - HS lắng nghe
được khởi công ngày 26/07/2014. Toà
nhà được khai trương và đưa vào sử
Hs quan sát tìm và lắng
dụng ngày 26/07/2018.
nghe.
Giáo viên cho hs quan sát bản đồ trang
130 tìm tỉnh em sinh sống, một số tỉnh
thành phố và giới thiệu về một vài cảnh
đẹp của địa phương đó.
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi
trường, tình yêu quê hương đất nước.
3-5'
4. Củng cố - vận dụng
- Em tập làm phóng viên.
- Em hãy phỏng vấn người thân(bạn bè) - HS thực hiện.
rồi hoàn thành biểu đồ.
Báo cáo kết quả
- GV nhận xét quá trình thực hiện trên
lớp.
- HS về nhà tiếp tục phỏng vấn người
thân hoàn thành biểu đồ.
- Nhận xét bài học tiết học, xem lại bài
chuẩn bị kiểm tra.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Báo cáo kết quả
Môn: Toán
Tuần: 18
BÀI : ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 1
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
tập.
- Trung thực: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học.
- Biết đổi số đo độ dài, đo độ dài, cộng trừ số đo độ dài, ghép hình, xem lịch,
xem giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: Tranh ảnh cho bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); 10
khối lập phương.
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV; 2 tờ lịch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
3-5'
20-25'
Hoạt động dạy
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Ai
nhanh hơn
- GV phát cho mỗi HS 1 cây thước và 1
sợi dây đồng dài 20 cm.
- Y/c tìm cách nắn sợi dây đồng thành các
đường gấp khúc theo yêu cầu:
+ Đường gấp khúc tạo bởi 2 đoạn thẳng
14 cm và 6 cm;
+ Đường gấp khúc tạo bởi 3 đoạn thẳng
có độ dài là 7cm, 8cm, và 5 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Ôn tập hình
học và đo lường
2. Thực hành – luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào mối quan hệ đơn vị đo
độ dài để tìm số thích hợp
- Sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại
sao làm được.
- GV nhận xét.
Bài 2: cm hay dm?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào độ lớn của đơn vị đo
để tìm đơn vị đo cm hay dm
Hoạt động học
- 4 HS đại diện 4 tổ lên bảng
chơi. (sau mỗi lượt mời 4 bạn
khác)
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm bài, 1 HS trình bày
bảng phụ
1 dm = 10 cm 10 cm = 1 dm
3 dm = 30 cm 40 cm = 4 dm
-HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi rồi
chia sẻ với bạn.
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét
3-5'
a) Một đốt ngón tay của em dài 1 cm.
b) Một gang tay của mẹ dài 2 dm.
c) Em của bạn Lan cao 10 dm.
d) Cây bút chì của em dài 10 cm.
- HS nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD HS đọc tên điểm, đoạn thẳng, ba
- HS làm bài theo nhóm đôi rồi
điểm thẳng hàng
chia sẻ trước lớp
+ Các điểm: A; B, D; C
+ Các đoạn thẳng: AB; AD;
- HS trình bày
AC; BD; BC; DC
+ Ba điểm B, D, C thẳng hàng.
- GV nhận xét
-HS nhận xét
3. Củng cố - vận dụng
- HS lắng nghe, thực hiện
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Tuần: 18
BÀI : ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 2
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động
học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập,
hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ
tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết đổi số đo độ dài, đo độ dài, cộng
trừ số đo độ dài, ghép hình, xem lịch, xem giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh cho bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); 10 khối
lập phương.
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV; 2 tờ lịch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
3-5'
1. Khởi động
- Ổn định.
-Vào bài mới: Ôn tập hình học và đo
lường
20-25' 2. Thực hành – luyện tập
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS xem lịch, đọc viết thứ ngày
tháng
- GV nhận xét
Mở rộng: Một số ngày cần ghi nhớ, đặc
biệt nói về ngày 22/12
Bài 6: Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS quan sát các bức tranh, nói xem
bức tranh vẽ gì.
Dựa vào bức tranh, xác định sự việc
xảy ra vào ngày nào, buổi nào trong
ngày đó.
- HS trình bày
- GV nhận xét.
- GD HS: tự hào, yêu quý các chú bộ
đội.
*Hoạt động thực tế: Em hãy ghi nhận
những ngày đáng nhớ của em và của
những người thân trong gia đình em.
3-5'
3. Củng cố - vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm việc nhóm đôi: xác
định được đường thẳng,
đường cong, đường gấp
khúc.
- HS thực hành
- HS quan sát, nhận biết
- HS thảo luận và làm bài.
- HS trình bày cách làm
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi
rồi chia sẻ trước lớp (tờ
lịch, đồng hồ, xe chạy, bạn
nhỏ vùng cao, chú bộ đội.
- HS nhận xét
- HS ghi vào bảng
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
Tuần: 18
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 3
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết Xem giờ, đặt giờ. Nhìn Biểu đồ tranh.
Giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Mô hình đồng hồ 2 kim, hình cho bài khám phá.
2. Học Sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập, mô hình đồng hồ 2 kim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
3-5'
23-25'
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Đố Bạn
- HS tiếp tục chơi theo
- GV đọc giờ cho HS quay kim đồng hồ nhóm đôi (hoặc HS thay
(hoặc ngược lại).
phiên nhau điều khiển lớp).
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: thực hành và
trải nghiệm
2. Thực hành – luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
Bài tập 1: Xoay kim đồng hồ theo giờ
khởi hành của tàu.
- GV treo tranh và hỏi hình vẽ gì?
- GV giới thệu sơ lược: Tuyến buýt
đường sông đầu tiên tại Thành phố Hồ
Chí Minh đã đi vào hoạt động từ tháng
11/2017. Tuyến buýt xuất phát từ bến
Bạch Đằng (Quận 1) đi theo sông Sài
Gòn, qua kênh Thanh Đa và ra lại sông
Sài Gòn đến khu vực phường Linh Đông
(thành phố Thủ Đức). Tuyến buýt đường
sông số 1 có 3 tàu buýt, mỗi tàu 75 chỗ
ngồi. Hiện có 5 bến được đưa vào hoạt
động bao gồm: Bạch Đằng, Bình An,
Thanh Đa, Hiệp Bình Chánh và Linh
Đông.
- GV giúp HS xác (lịnh thời gian khởi
hành của các chuyến tàu.
- YC HS Tìm hiểu bài
- GV Tổ chức cho HS HĐ nhóm đôi thay
- HS quan sát hình ảnh, nói
bức hình vẽ (tuyến buýt
đường thuỷ số 1, tàu, bảng
giờ khởi hành).
- HS lắng nghe, quan sát.
nhau xoay kim đồng hồ theo yên cầu, đọc - Tìm hiểu bài.
giờ theo buổi.
- HS (nhóm đôi) thay nhau
xoay kim đồng hồ theo yên
Bài 2: Đăng kí vé tàu
cầu, đọc giờ theo buổi.
- GV giới thiệu cho HS biết có 4 chuyến
tàu, số lượng vé theo sĩ số lớp.
- Học sinh lắng nghe, quan
- GV chuẩn bị vé tàu, phát vé cho HS sát,.
đăng kí.
- HS xếp hàng đăng kí vé.
VÉ TÀU
Họ tên hành khách:
Giờ khởi hành:
Số ghế:
- GV ghi nhận: Ưu tiên em nào - Họ, tên
hành khách:.?.
- Lưu ý: Đăng kí trước được chọn chuyến
và số ghế, em nào đăng kí sau phải chọn
ghế hoặc chuyến khác nếu bị trùng vé
- GV cho HS thu thập, phân loại dữ liệu,
kiểm đếm, thể hiện kết quả kiểm đếm trên
một bảng cho sẵn
Đặt vào khung: …/HS.
- HS thực hiện:
Phân loại: Chuyến tàu mà
em đãng kí.
• Thu thập: Phỏng vấn các
bạn để biết bạn đãng kí
chuyến tàu nào trong 4
chuyến tàu:
8 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 15
giờ.
• Kiểm đếm: HS đếm số
bạn đi trên từng chuyến tàu
và ghi chép.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo tổ.
Có .?. bạn đi chuyến tàu 8
giờ.
- HD Các em phân việc: một bạn phỏng Có.?. bạn đi chuyến tàn 10
vấn, các bạn còn lại ghi chép và đặt khối giờ.
lập phương vào bảng riêng của mình
Có .?. bạn đi chuyến tàu 13
(SGK).
giờ.
Có .?. bạn đi chuyến tàu 15
- Yêu cầu HS thể hiện kết quả kiểm đếm giờ.
trên một bảng cho sẵn.
- HS thể hiện kết quả kiểm
đếm trên một bảng cho sẵn.
Dựa vào biểu đồ tranh, trả lời các câu
hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện
Chuyến tàu mấy giờ đông khách nhất?
theo tổ
Chuyến tàu mấy giờ vắng khách nhất?
Chuyến tàu đông khách nhiều hơn
chuyến vắng bao nhiêu khách?
- Các nhóm trả lời câu hỏi
- Gọi nhóm trình bày
Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày về kết quả làm việc của tổ, trả
lời các câu hỏi trong bài (có thao tác trên
bảng lớp để minh hoạ).
GV giáo dục HS về phép lịch sự khi đi
trên các phương tiện giao thông công
cộng.
Ví dụ: không ồn ào, xếp hàng (nếu cần),
ngồi đúng số ghế
3-5'
- Các nhóm lẩn lượt trình
bày sản phẩm của tổ mình.
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát, làm
theo.
3. Củng cố - vận dụng
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi
Gọi thuyền
Chuẩn bị một số đồng hồ ghi sẵn giờ - HS nhận xét
phút, gọi tên thuyền nào thì bạn đó nói
giờ ở đồng hồ đó….
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM (TIẾT 2)
Tuần: 18
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 4
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết.
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học;
- Tư duy và lập luận toán học: Biết Xem giờ, đặt giờ. Nhìn Biểu đồ tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, máy tính, máy chiếu (nếu có); mô hình đồng hồ 2 kim, tranh ảnh 1 số
cảnh đẹp của địa phương, đất nước.
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) mô hình đồng hồ 2
kim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
3-5'
Hoạt động học
Hoạt động dạy
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh: Đố Bạn ( Hs thực hiện.
nhóm đôi) ( 3 phút )
Học sinh tự Hỏi đáp về giờ theo nhóm
đôi.
Gv gọi 2-3 nhóm lên bảng thực hành.
Nhóm còn lại quan sát, nhận xét
Quan sát, nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: thực hành và
trải nghiệm
10-15' 2. Thực hành – luyện tập
Bài tập 3: Chúng em đi tàu
- GV treo 4 đồng hồ lên bảng lớp,
- HS đọc YC bt 3
- GV ghi số lên mặt bàn để biểu thị số -HS đọc các giờ khởi hành.
ghế.
-HS xếp hàng theo các
- GV (hoặc một HS làm quản tro) điều chuyến tàu.
khiển.
- Các em đi tàu 8 giờ vào
Ví dụ: Hành khách đi chuyến tàu lúc 8 ngồi đứng số ghế được gh
giờ cầm vé trên tay để tiện việc kiểm tiên vé. Cả lớp hát bài Em đi
soát.
chơi thuyền. Hát xong, đến
bến, các em lên bờ.
Thực hiện tương tự với các nhóm còn lại.
GD: khi đi chơi bằng tàu thuyền trên
sông các em chú ý điều gì?
8-10'
3. Khám phá
- Hs trả lời.
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- GV cho HS xem hình để xác định toà nhà
cao nhất. Rồi điền vào chỗ chấm:
Em dùng từ có thể, chắc chắn, không thể - HS quan sát tranh
điền vào chỗ chấm
- HS dùng từ có thể, chắc
Toà nhà này….là toà nhà cao nhất Việt
chắn, không thể điền vào
Nam.
chỗ chấm rồi nói.
Lưu ý: Đây là bài tập mở, HS có thể chọn
từ tuỳ ý và có lời giải thích phù hợp là
được.
GV có thể giới thiệu: Toà nhà Landmark
81 cao 81 tầng (với 3 tầng hầm), ở Tân
Cảng, quận Bình Thạnh, ven sông Sài Gòn - HS lắng nghe
được khởi công ngày 26/07/2014. Toà
nhà được khai trương và đưa vào sử
Hs quan sát tìm và lắng
dụng ngày 26/07/2018.
nghe.
Giáo viên cho hs quan sát bản đồ trang
130 tìm tỉnh em sinh sống, một số tỉnh
thành phố và giới thiệu về một vài cảnh
đẹp của địa phương đó.
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi
trường, tình yêu quê hương đất nước.
3-5'
4. Củng cố - vận dụng
- Em tập làm phóng viên.
- Em hãy phỏng vấn người thân(bạn bè) - HS thực hiện.
rồi hoàn thành biểu đồ.
Báo cáo kết quả
- GV nhận xét quá trình thực hiện trên
lớp.
- HS về nhà tiếp tục phỏng vấn người
thân hoàn thành biểu đồ.
- Nhận xét bài học tiết học, xem lại bài
chuẩn bị kiểm tra.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Báo cáo kết quả
 








Các ý kiến mới nhất