Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 34. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:46' 05-06-2024
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 34. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 78)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính chất của phép nhân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập phân,
đổi đơn vị đo độ dài, dung tích, diện tích, khối lượng.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để ôn lại cách thực hiện phép nhân số
thập phân.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính
cho HS thực hiện vào bảng con.)

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Tại sao 0,3 × 50 = 0,3 × (10 × 5)?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày cách làm (mỗi nhóm/câu).

0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5 = 3 × 5 = 15
– HS thực hiện cá nhân (theo mẫu).
a) 0,7 × 40 = 0,7 × 10 × 4
= 7 × 4 = 28
0,7 × 0,4 = 7 × 0,1 × 4 × 0,1
= 7 × 4 × 0,1 × 0,1 = 0,28
b) 0,6 × 700 = 0,6 × 100 × 7
= 60 × 7 = 420

0,6 × 0,07 = 6 × 0,1 × 7 × 0,01
= 6 × 7 × 0,1 × 0,01 = 0,042
c) 0,3 × 8 000 = 0,3 × 1 000 × 8
= 300 × 8 = 2 400
0,3 × 0,008 = 3 × 0,1 × 8 × 0,001
= 3 × 8 × 0,1 × 0,001 = 0,0024
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) 0,7 × 40 = 0,7 × 10 × 4 (Vì 40 = 10 × 4.)
= 7 × 4 = 28
0,7 × 0,4 = 7 × 0,1 × 4 × 0,1
(Vì 0,7 = 7 × 0,1; 0,4 = 4 × 0,1.)
= 7 × 4 × 0,1 × 0,1
= 28 × 0,1 × 0,1
= 2,8 × 0,1
= 0,28

Bài 3:
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài, tìm cách – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
thực hiện:
yêu cầu của bài: Số?.
+ Tìm thế nào?
Chuyển đổi đơn vị đo
– HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
Sử dụng cách nhân nhẩm với 1 000, 10 000,

để chuyển đổi.
a) 12,5 km = 12 500 m b) 4,2 l = 4 200 ml
c) 2,7 m2 = 27 000 cm2
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói cách làm.
cách làm.
Ví dụ:
a) 12,5 km = ? m
Nói: 1 km = 1 000 m
12,5 km = 12,5 × 1 000 m = 12 500 m
Viết: 12,5 km = 12 500 m.
b) 2,7 m2 = ? cm2
Nói: 1 m2 = 10 000 cm2
2,7 m2 = 2,7 × 10 000 cm2 = 27 000 cm2
Viết: 2,7 m2 = 27 000 cm2.

Bài 4:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách a) HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính, so
sánh
thực hiện.
giá trị của các biểu thức.
– HS (nhóm bốn) thực hiện (mỗi HS/biểu thức).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều a) 8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 10 = 85

nhóm trình bày.

8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4 = 22,1 + 62,9 = 85
 8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4
= 85

– GV khái quát:
a × (b + c) = a × b + a × c

– GV khái quát:
a × (b – c) = a × b – a × c
Nhân một số với một tổng (hoặc một hiệu)
với các số thập phân ta làm thế nào?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
thực hiện.

HS lặp lại.
1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 = 24,31 – 7,31 = 17
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 10 = 17
 1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3
= 17
HS lặp lại.
Quy tắc nhân một số với một tổng (hoặc một
hiệu) với các số thập phân cũng tương tự
như với các số tự nhiên. Ta có thể áp dụng
quy tắc để tính toán thuận tiện.
b) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8 = 0,92 × (4,2 +
5,8)
= 0,92 × 10 = 9,2
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6 = 7,3 × (1,6 – 0,6)
= 7,3 × 1 = 7,3

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
Bài giải
cách chọn phép tính.
a) 1,2 × 0,7 = 0,84
0,84 km2 = 84 ha
Diện tích của vùng trồng lúa là 84 ha.
b) 6,2 × 84 = 520,8
Sản lượng lúa của cả vùng là 520,8 tấn.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
a) Diện tích hình chữ nhật = Dài  Rộng
(cùng đơn vị đo)  Phép nhân  1,2 × 0,7.
b) 1 ha: 6,2 tấn
84 ha: .?. tấn
 Gấp 6,2 tấn lên 84 lần  Lấy 6,2 tấn × 84.
...
D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến