Bài 35. Ếch đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 11h:06' 14-10-2016
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 11h:06' 14-10-2016
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được các hoạt động tập tính của ếch.
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
- Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 35.1, 35.2, 35.3
- Mô hình ếch
- Bể kính, ếch đồng ( nếu có)
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài học:
Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng, nhái, chẫu chàng… Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớp lưỡng cư là ếch đồng.
Hoạt đông 1: Đời sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận
+ Thông tin trên cho em biết điều gì về đời sống của ếch đồng?
- GV cho HS trả lời một số câu hỏi:
+ Thường gặp ếch vào mùa nào? Ở đâu?
+ Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm?
- GV gọi HS trình bày.
- Gv nhận xét và chốt lại kiến thức.
-HS tự xem thông tin trong SGK trang113 và rút ra nhận xét.
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét.
- HS suy nghĩ trả lời được:
+ Cuối mùa xuân, nơi ẩm ướt.
+ Độ ẩm không khí thấp và con mồi của ếch hoạt động vào ban đêm.
- HS trình bày ý kiến.
*Tổng kết:
- Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
- Kiếm ăn vào ban đêm. Thức ăn là sâu bọ, cua, cá con…
- Có hiện tượng trú đông, là động vật biến nhiệt.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoại và di chuyển
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Di chuyển:
- GV yêu cầu học sinh quan sát cách di chuyển của ếch trong hình 35.2 SGK, mô tả động tác di chuyển trên cạn của ếch.
- Quan sát hình 35.2 SGK và mô tả cách di chuyển trong nước của ếch.
2. Cấu tạo ngoài:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 35.1, 35.2, 35.3 và hoàn thành bảng trang 114
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở cạn?
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước?
- GV chốt lại bảng
- HS quan sát, mô tả được:
+ Trên cạn: khi chi sau gấp chữ Z, lúc nhảy chi sau bật thẳng → nhảy cóc
+ Dưới nước: Chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái.
- HS dựa vào kết quả quan sát và tự hoàn thành bảng
- HS thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến.
+ Đặc điểm ở cạn: 2,4,5
+ Đặc điểm ở nước: 1,3,6
- HS giải thích ý nghĩa thích nghi, lớp nhận xét, bổ sung
* Tổng kết:
1. Di chuyển:
- Ếch có hai cách di chuyển:
+ Nhảy cóc ( trên cạn)
+ Bơi ( dưới nước)
2. Cấu tạo ngoài: Ếch có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
Ý nghĩa thích nghi
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về trước.
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu ( mũi thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi, vừa thở)
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí.
-Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
- Chi năm phần có ngón chia đốt linh hoạt.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.
→ giảm sức cản của nước khi bơi.
→ Khi bơi vừa thở vừa quan sát.
→ Giúp hô hấp trong nước.
→ Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn
→Thuận lợi cho việc di
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được các hoạt động tập tính của ếch.
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
- Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 35.1, 35.2, 35.3
- Mô hình ếch
- Bể kính, ếch đồng ( nếu có)
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài học:
Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng, nhái, chẫu chàng… Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớp lưỡng cư là ếch đồng.
Hoạt đông 1: Đời sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận
+ Thông tin trên cho em biết điều gì về đời sống của ếch đồng?
- GV cho HS trả lời một số câu hỏi:
+ Thường gặp ếch vào mùa nào? Ở đâu?
+ Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm?
- GV gọi HS trình bày.
- Gv nhận xét và chốt lại kiến thức.
-HS tự xem thông tin trong SGK trang113 và rút ra nhận xét.
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét.
- HS suy nghĩ trả lời được:
+ Cuối mùa xuân, nơi ẩm ướt.
+ Độ ẩm không khí thấp và con mồi của ếch hoạt động vào ban đêm.
- HS trình bày ý kiến.
*Tổng kết:
- Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
- Kiếm ăn vào ban đêm. Thức ăn là sâu bọ, cua, cá con…
- Có hiện tượng trú đông, là động vật biến nhiệt.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoại và di chuyển
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Di chuyển:
- GV yêu cầu học sinh quan sát cách di chuyển của ếch trong hình 35.2 SGK, mô tả động tác di chuyển trên cạn của ếch.
- Quan sát hình 35.2 SGK và mô tả cách di chuyển trong nước của ếch.
2. Cấu tạo ngoài:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 35.1, 35.2, 35.3 và hoàn thành bảng trang 114
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở cạn?
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước?
- GV chốt lại bảng
- HS quan sát, mô tả được:
+ Trên cạn: khi chi sau gấp chữ Z, lúc nhảy chi sau bật thẳng → nhảy cóc
+ Dưới nước: Chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái.
- HS dựa vào kết quả quan sát và tự hoàn thành bảng
- HS thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến.
+ Đặc điểm ở cạn: 2,4,5
+ Đặc điểm ở nước: 1,3,6
- HS giải thích ý nghĩa thích nghi, lớp nhận xét, bổ sung
* Tổng kết:
1. Di chuyển:
- Ếch có hai cách di chuyển:
+ Nhảy cóc ( trên cạn)
+ Bơi ( dưới nước)
2. Cấu tạo ngoài: Ếch có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
Ý nghĩa thích nghi
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về trước.
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu ( mũi thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi, vừa thở)
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí.
-Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
- Chi năm phần có ngón chia đốt linh hoạt.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.
→ giảm sức cản của nước khi bơi.
→ Khi bơi vừa thở vừa quan sát.
→ Giúp hô hấp trong nước.
→ Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn
→Thuận lợi cho việc di
 









Các ý kiến mới nhất