Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §3. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 00h:14' 13-07-2011
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 621
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 00h:14' 13-07-2011
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 621
Số lượt thích:
0 người
Chương III: Vecto trong không gian. Quan hệ vuông góc Ngày soạn:18/2/2011
Người soạn: Ngày dạy: 24/2/2011
Số tiết:1
§3. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Phát biểu được định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, định nghĩa mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng.
- Hiểu được điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
2. Về kỹ năng: Giúp học sinh chứng minh được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và áp dụng vào giải toán.
3. Về tư duy và thái độ: Học sinh:
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
- Tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, SGK, giáo án điện tử, thước, phấn, …
2. Học sinh: Kiến thức bài cũ, làm các bài tập đã cho ở tiết trước, đọc trước SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HĐ của HS
HĐ của GV
Nội dung
- HS lên trả bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án:
Câu hỏi:
Bài toán: Ta có:
.
.
.
Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và SD là 90o.
- Gọi một HS lên trả lời câu hỏi và làm bài toán.
- Gọi một HS nhận xét bài làm câu 2 của bạn.
- Nhận xét và chỉnh sửa bài làm của HS.
Câu hỏi: Cho và lần lượt là hai véc tơ chỉ phương của đường thẳng a và b. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b khi nào?
Bài toán: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và . Tính góc giữa hai đường thẳng AB và SD.
Hoạt động 2: Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ( SGK trang 97)
HĐ của HS
HĐ của GV
Ghi bảng
- Quan sát , suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe giảng.
- Học sinh ghi bài vào vở.
- Học sinh trả lời.
- Nghe giảng.
- Chép bài vào vở.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh ghi bài vào vở.
- HS tự chia lớp làm 6 nhóm để thảo luận nhóm, bài làm ghi vào bảng nhóm.
- Trình bày bài làm của nhóm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Ghi bài vào vở.
- Cho HS quan sát một số hình ảnh thực tế như: góc tường thẳng đứng với mặt nền, chân bàn với mặt bàn và với mặt nền. Sau đó rút ra quan hệ giữa chúng.
- Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra nhận xét chung đó là hình ảnh của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Vẽ hình và gọi là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng a bất kì nằm trong mặt phẳng (SAD). Hướng dẫn HS chứng minh .
+ Từ giả thiết bài toán ta có được những đẳng thức nào?
+ Ta cần chứng minh cái gì?
+ là 3 véc tơ đồng phẳng và không cùng phương. Theo điều kiện 3 véc tơ đồng phẳng ta có điều gì?
+ Tính - Dẫn dắt học sinh về định nghĩa 1.
-Tóm tắt định nghĩa 1.
- Trong mặt phẳng
có bao nhiêu đường thẳng?
Vậy theo định nghĩa ta có thể chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng không?
- Phát biểu định lí 1.
-Tóm tắt định lí 1 bằng kí hiệu toán.
- Trong bài toán trên theo định nghĩa ta có hệ quả.
- Phát biểu hệ quả.
- Phát biểu phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng .
- Nhận xét : Để chứng minh 2 đường thẳng vuông góc với nhau ta có thể chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng còn lại.
- Cho học sinh thảo luận nhóm trong vòng 5 phút, ghi bài làm vào bảng nhóm: Trong bài toán trên cho thêm điều kiện . Chứng minh .
- Đại diện
Người soạn: Ngày dạy: 24/2/2011
Số tiết:1
§3. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Phát biểu được định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, định nghĩa mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng.
- Hiểu được điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
2. Về kỹ năng: Giúp học sinh chứng minh được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và áp dụng vào giải toán.
3. Về tư duy và thái độ: Học sinh:
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
- Tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, SGK, giáo án điện tử, thước, phấn, …
2. Học sinh: Kiến thức bài cũ, làm các bài tập đã cho ở tiết trước, đọc trước SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HĐ của HS
HĐ của GV
Nội dung
- HS lên trả bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án:
Câu hỏi:
Bài toán: Ta có:
.
.
.
Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và SD là 90o.
- Gọi một HS lên trả lời câu hỏi và làm bài toán.
- Gọi một HS nhận xét bài làm câu 2 của bạn.
- Nhận xét và chỉnh sửa bài làm của HS.
Câu hỏi: Cho và lần lượt là hai véc tơ chỉ phương của đường thẳng a và b. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b khi nào?
Bài toán: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và . Tính góc giữa hai đường thẳng AB và SD.
Hoạt động 2: Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ( SGK trang 97)
HĐ của HS
HĐ của GV
Ghi bảng
- Quan sát , suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe giảng.
- Học sinh ghi bài vào vở.
- Học sinh trả lời.
- Nghe giảng.
- Chép bài vào vở.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh ghi bài vào vở.
- HS tự chia lớp làm 6 nhóm để thảo luận nhóm, bài làm ghi vào bảng nhóm.
- Trình bày bài làm của nhóm.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Ghi bài vào vở.
- Cho HS quan sát một số hình ảnh thực tế như: góc tường thẳng đứng với mặt nền, chân bàn với mặt bàn và với mặt nền. Sau đó rút ra quan hệ giữa chúng.
- Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra nhận xét chung đó là hình ảnh của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Vẽ hình và gọi là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng a bất kì nằm trong mặt phẳng (SAD). Hướng dẫn HS chứng minh .
+ Từ giả thiết bài toán ta có được những đẳng thức nào?
+ Ta cần chứng minh cái gì?
+ là 3 véc tơ đồng phẳng và không cùng phương. Theo điều kiện 3 véc tơ đồng phẳng ta có điều gì?
+ Tính - Dẫn dắt học sinh về định nghĩa 1.
-Tóm tắt định nghĩa 1.
- Trong mặt phẳng
có bao nhiêu đường thẳng?
Vậy theo định nghĩa ta có thể chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng không?
- Phát biểu định lí 1.
-Tóm tắt định lí 1 bằng kí hiệu toán.
- Trong bài toán trên theo định nghĩa ta có hệ quả.
- Phát biểu hệ quả.
- Phát biểu phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng .
- Nhận xét : Để chứng minh 2 đường thẳng vuông góc với nhau ta có thể chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng còn lại.
- Cho học sinh thảo luận nhóm trong vòng 5 phút, ghi bài làm vào bảng nhóm: Trong bài toán trên cho thêm điều kiện . Chứng minh .
- Đại diện
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









lam the nao de tải file PDF cac bai giang jay?