Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §3. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Ngày gửi: 20h:23' 15-10-2017
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Ngày gửi: 20h:23' 15-10-2017
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY
Ngày soạn: 20/02/2016
Ngày dạy: 25/02/2016.
Lớp dạy: 11/6
Tuần : 26 Tiết: 34
Trường: THPT Duy Tân
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Hồ Thị Hải Yến.
Họ và tên giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Ngọc Trâm.
Môn dạy: Đại số và giải tích 11 CB
Bài dạy: Bài 3 Đường thẳng vuông góc với mặtphẳng
I.Mục tiêu:
Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm vững định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các tính chất và hệ quả.
2. Về kĩ năng:
- Biết vận dụng lý thuyết đã học vào các bài toán chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Biết cách vẽ một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
3. Về tư duy,thái độ:
- Rèn luyện trí tưởng tượng không gian cho học sinh.
- Khả năng vận dụng kiến thức đã học , nghiêm túc, tự giác trong học tập
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, thước kẻ, sách giáo khoa.
2.Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi bài thước kẻ, đọc trước bài mới ở nhà.
III. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV.Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. (8 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV minh họa:
Cho mặt phẳng (α) chứa các đường thẳng a, b bất kì và một đường thẳng d vuông góc với các đường a, b.
GV đặt câu hỏi: các em có nhận xét gì về đường thẳng d với mặt phẳng (α)?
- GV: giả sử vẽ thêm đường thẳng c nằm trong mặt phẳng (α). Hỏi d có vuông góc với c không?
- Từ ví dụ trên, GV gọi học sinh phát biểu định nghĩa.
- GV vẽ hình và tóm tắt lại định nghĩa.
- GV nhắc nhở học sinh ghi bài vào vở.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- HS suy nghĩ và trả lời yêu
cầu của GV.
- HS phát biểu định nghĩa.
- Học sinh chú ý quan sát.
- HS ghi bài vào vở.
I. Định nghĩa.(SGK)
/
Hoạt động 2: Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.(23 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV: Đưa ra bài toán
Cho mặt phẳng (α) chứa hai đường thẳng a, b cắt nhau. lần lượt là VTCP của a, b,đường thẳng . Chứng minh .
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài toán.
- GV phân tích bài toán, vẽ hình dẫn dắt học sinh chứng minh.
Cm:/
Giả sử c là đường thẳng bất kì nằm trong mặt phẳng (α), có VTCP là
Ta có đồng phẳng, không cùng phương
Nên
Gọi là VTCP của d
Vì
Tính
=
Vậy
(đpcm)
- Từ đó GV phát biểu định lí.
-Gọi một HS phát biểu lại định lí
- GV nhấn mạnh để học sinh ghi nhớ: định lí này là định lí quan trọng, sẽ áp dụng vào trong các bài tập chứng minh rất nhiều. Sau này, gặp các bài yêu cầu chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì chỉ cần chứng minh đường thẳng đó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong cùng một mặt phẳng.
- GV phát biểu hệ quả.
- GV yêu cầu học sinh ghi hệ quả vào vở.
- GV cho ví dụ: cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông, cân tại B. SA vuông góc với mặt đáy ABC, M là trung điểm của AC. Chứng minh:
a)
b)
- GV hướng dẫn học sinh làm bài.
- GV trình bày bài giải câu a, và câu b gọi HS lên trình bày lại.
- GV nhắc nhở HS ở dưới lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét và chỉnh sửa bài giải của HS.
- Học sinh chú ý đọc đề bài toán.
- HS đọc kĩ đề bài toán.
- HS chú ý quan sát và
Ngày soạn: 20/02/2016
Ngày dạy: 25/02/2016.
Lớp dạy: 11/6
Tuần : 26 Tiết: 34
Trường: THPT Duy Tân
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Hồ Thị Hải Yến.
Họ và tên giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Ngọc Trâm.
Môn dạy: Đại số và giải tích 11 CB
Bài dạy: Bài 3 Đường thẳng vuông góc với mặtphẳng
I.Mục tiêu:
Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm vững định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các tính chất và hệ quả.
2. Về kĩ năng:
- Biết vận dụng lý thuyết đã học vào các bài toán chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Biết cách vẽ một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
3. Về tư duy,thái độ:
- Rèn luyện trí tưởng tượng không gian cho học sinh.
- Khả năng vận dụng kiến thức đã học , nghiêm túc, tự giác trong học tập
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, thước kẻ, sách giáo khoa.
2.Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi bài thước kẻ, đọc trước bài mới ở nhà.
III. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV.Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. (8 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV minh họa:
Cho mặt phẳng (α) chứa các đường thẳng a, b bất kì và một đường thẳng d vuông góc với các đường a, b.
GV đặt câu hỏi: các em có nhận xét gì về đường thẳng d với mặt phẳng (α)?
- GV: giả sử vẽ thêm đường thẳng c nằm trong mặt phẳng (α). Hỏi d có vuông góc với c không?
- Từ ví dụ trên, GV gọi học sinh phát biểu định nghĩa.
- GV vẽ hình và tóm tắt lại định nghĩa.
- GV nhắc nhở học sinh ghi bài vào vở.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- HS suy nghĩ và trả lời yêu
cầu của GV.
- HS phát biểu định nghĩa.
- Học sinh chú ý quan sát.
- HS ghi bài vào vở.
I. Định nghĩa.(SGK)
/
Hoạt động 2: Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.(23 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV: Đưa ra bài toán
Cho mặt phẳng (α) chứa hai đường thẳng a, b cắt nhau. lần lượt là VTCP của a, b,đường thẳng . Chứng minh .
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài toán.
- GV phân tích bài toán, vẽ hình dẫn dắt học sinh chứng minh.
Cm:/
Giả sử c là đường thẳng bất kì nằm trong mặt phẳng (α), có VTCP là
Ta có đồng phẳng, không cùng phương
Nên
Gọi là VTCP của d
Vì
Tính
=
Vậy
(đpcm)
- Từ đó GV phát biểu định lí.
-Gọi một HS phát biểu lại định lí
- GV nhấn mạnh để học sinh ghi nhớ: định lí này là định lí quan trọng, sẽ áp dụng vào trong các bài tập chứng minh rất nhiều. Sau này, gặp các bài yêu cầu chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì chỉ cần chứng minh đường thẳng đó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong cùng một mặt phẳng.
- GV phát biểu hệ quả.
- GV yêu cầu học sinh ghi hệ quả vào vở.
- GV cho ví dụ: cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông, cân tại B. SA vuông góc với mặt đáy ABC, M là trung điểm của AC. Chứng minh:
a)
b)
- GV hướng dẫn học sinh làm bài.
- GV trình bày bài giải câu a, và câu b gọi HS lên trình bày lại.
- GV nhắc nhở HS ở dưới lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét và chỉnh sửa bài giải của HS.
- Học sinh chú ý đọc đề bài toán.
- HS đọc kĩ đề bài toán.
- HS chú ý quan sát và
 








Các ý kiến mới nhất