Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §3. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 12h:20' 14-03-2016
Dung lượng: 188.6 KB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 12h:20' 14-03-2016
Dung lượng: 188.6 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Tiết dạy: 33
Ngày soạn: 29/02/2016
Ngày giảng dạy: 04/03/2016
§3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết được khái niệm phép chiếu vuông góc, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Nắm được định lí ba đường vuông góc.
Kĩ năng:
Xác định được hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam giác.
Bước đầu vận dụng được định lí ba đường vuông góc.
Xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Phát triển tư duy trừu tượng, óc suy luận, phán đoán, trí tưởng tượng hình.
Thái độ:
Tích cực suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong giờ học.
Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính toán chính xác cẩn thận.
II. DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP
Đặt và giải quyết vấn đề.
Vấn đáp, gợi mở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, giữ trật tự lớp học.
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra và đánh giá trong quá trình triển khai bài mới.
Bài mới:
Đặt vấn đề:
Ta đã biết góc giữa hai đường thẳng 𝑎 và 𝑏 trong không gian là góc giữa hai đường thẳng 𝑎′ và 𝑏′ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với 𝑎 và 𝑏.
Vậy thì góc giữa đường thẳng và mặt phẳng được xác định như thế nào?
Để giải quyết câu hỏi này ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc
của đường thẳng và mặt phẳng
Trong chương II, ta đã đề cập đến quan hệ song song giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng. Kết hợp với các tính chất đã được tìm hiểu ở tiết học trước ta có được một số tính chất nói về mối liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.
( Minh họa hình vẽ yêu cầu HS rút ra Tính chất 1.
( Yêu cầu HS tóm tắt nội dung Tính chất 1 bằng kí hiệu toán học.
( Nhắc lại Tính chất 1.
( Minh họa hình vẽ yêu cầu HS rút ra Tính chất 2.
( Yêu cầu HS tóm tắt nội dung Tính chất 2 bằng kí hiệu toán học.
( Nhắc lại Tính chất 2.
( Minh họa hình vẽ yêu cầu HS rút ra Tính chất 3.
( Yêu cầu HS tóm tắt nội dung Tính chất 3 bằng kí hiệu toán học.
( Nhắc lại Tính chất 3.
( Theo dõi.
( Theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.
( Thực hiện yêu cầu của GV.
( Theo dõi.
( Theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.
( Thực hiện yêu cầu của GV.
( Theo dõi.
( Theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.
( Thực hiện yêu cầu của GV.
( Theo dõi.
IV. LIÊN HỆ GIỮA QUAN HỆ SONG SONG VÀ QUAN HỆ VUÔNG GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
Tính chất 1: (SGK)
Tóm tắt:
𝑎 // 𝑏
𝛼( 𝑎
𝛼( 𝑏;
𝑎 ( (𝛼
𝑏
𝛼
𝑎 ( 𝑏( 𝑎//𝑏.
Tính chất 2:(SGK)
Tóm tắt:
(𝛼) // (𝛽
𝑎 ( (𝛼( 𝑎
𝛽;
(𝛼) ( 𝑎
𝛽( 𝑎(𝛼)((𝛽
𝛼//(β).
Tính chất 3: (SGK)
Tóm tắt:
𝑎 // (𝛼
𝑏 ( (𝛼( 𝑏 ( 𝑎;
𝑎 ( (𝛼
𝑎 ( 𝑏
𝛼( 𝑏( 𝑎 //(().
Hoạt động 2: Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc
( Nhắc lại định nghĩa phép chiếu song song, tính chất phép chiếu song song.
Đặt vấn đề: Thế nào là phép
Ngày soạn: 29/02/2016
Ngày giảng dạy: 04/03/2016
§3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết được khái niệm phép chiếu vuông góc, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Nắm được định lí ba đường vuông góc.
Kĩ năng:
Xác định được hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam giác.
Bước đầu vận dụng được định lí ba đường vuông góc.
Xác định được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Phát triển tư duy trừu tượng, óc suy luận, phán đoán, trí tưởng tượng hình.
Thái độ:
Tích cực suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong giờ học.
Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính toán chính xác cẩn thận.
II. DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP
Đặt và giải quyết vấn đề.
Vấn đáp, gợi mở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, giữ trật tự lớp học.
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra và đánh giá trong quá trình triển khai bài mới.
Bài mới:
Đặt vấn đề:
Ta đã biết góc giữa hai đường thẳng 𝑎 và 𝑏 trong không gian là góc giữa hai đường thẳng 𝑎′ và 𝑏′ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với 𝑎 và 𝑏.
Vậy thì góc giữa đường thẳng và mặt phẳng được xác định như thế nào?
Để giải quyết câu hỏi này ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc
của đường thẳng và mặt phẳng
Trong chương II, ta đã đề cập đến quan hệ song song giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng. Kết hợp với các tính chất đã được tìm hiểu ở tiết học trước ta có được một số tính chất nói về mối liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.
( Minh họa hình vẽ yêu cầu HS rút ra Tính chất 1.
( Yêu cầu HS tóm tắt nội dung Tính chất 1 bằng kí hiệu toán học.
( Nhắc lại Tính chất 1.
( Minh họa hình vẽ yêu cầu HS rút ra Tính chất 2.
( Yêu cầu HS tóm tắt nội dung Tính chất 2 bằng kí hiệu toán học.
( Nhắc lại Tính chất 2.
( Minh họa hình vẽ yêu cầu HS rút ra Tính chất 3.
( Yêu cầu HS tóm tắt nội dung Tính chất 3 bằng kí hiệu toán học.
( Nhắc lại Tính chất 3.
( Theo dõi.
( Theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.
( Thực hiện yêu cầu của GV.
( Theo dõi.
( Theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.
( Thực hiện yêu cầu của GV.
( Theo dõi.
( Theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.
( Thực hiện yêu cầu của GV.
( Theo dõi.
IV. LIÊN HỆ GIỮA QUAN HỆ SONG SONG VÀ QUAN HỆ VUÔNG GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
Tính chất 1: (SGK)
Tóm tắt:
𝑎 // 𝑏
𝛼( 𝑎
𝛼( 𝑏;
𝑎 ( (𝛼
𝑏
𝛼
𝑎 ( 𝑏( 𝑎//𝑏.
Tính chất 2:(SGK)
Tóm tắt:
(𝛼) // (𝛽
𝑎 ( (𝛼( 𝑎
𝛽;
(𝛼) ( 𝑎
𝛽( 𝑎(𝛼)((𝛽
𝛼//(β).
Tính chất 3: (SGK)
Tóm tắt:
𝑎 // (𝛼
𝑏 ( (𝛼( 𝑏 ( 𝑎;
𝑎 ( (𝛼
𝑎 ( 𝑏
𝛼( 𝑏( 𝑎 //(().
Hoạt động 2: Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc
( Nhắc lại định nghĩa phép chiếu song song, tính chất phép chiếu song song.
Đặt vấn đề: Thế nào là phép
 








Các ý kiến mới nhất