Chương II. §2. Đường kính và dây của đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:09' 10-03-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:09' 10-03-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 26/02/2023
Ngày giảng/Date of teaching: 02/3/2023
TIẾT/PERIOD 46. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG TRÒN (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực/Cor competence: Vận dụng được các kiến thức đã học để giải 1 số bài
tập cơ bản.
2. Phẩm chất/Personal qualities: Học sinh thể hiện sự hứng thú, hợp tác với giáo
viên, với học sinh khác trong các hoạt động học tập. Tính cẩn thận, chính xác, nhạy
bén trong tư duy.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Vận dụng được các
kiến thức đã học để giải bài tập tổng hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Máy tính, thước thẳng, com pa.
2. Học liệu/School materials: TL HD học môn toán tập 1, sách BT toán 9 tập 1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
Hoạt động: Luyện tập
Mục tiêu: Vận dung kiến thức đã học giải bài tập về c/m hai đoạn thẳng bằng nhau,
chứng minh phân giác.
Bài tập 1
Cho hình bên trong đó AB = CD
Chứng minh rằng
a) E P = FP
b) PO là tia phân giác của góc APD
c) Tính AB biết OE=3cm và bán kính
của đt là 5 cm
GV đưa hình vẽ lên bảng
- Cho HS suy nghĩ chứng minh
Gọi 1 HS lên bảng trình bày phân tích
theo hướng đi lên
E P = FP
chung;
;OE = O F ; OP là cạnh
AB = CD ( gt)
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài
Yêu cầu HS lên bảng trình bày ý b
GV bổ sung thêm: OE = 3cm; OB =
5cm. Hãy tính AB ?
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Bài tập
II. Bài tập
A
E
Bài tập 1
B
O
P
F
C
D
Giải
a) AB = CD
OE = O F (ĐL liên hệ giữa
dây và khoảng cách từ tâm đến dây
(cạnh huyền - cạnh góc
vuông
E P = FP
b) Vì
(theo câu a)
(hai góc tương ứng)
Mà tia OP nằm giữa hai tia AP và PD
Nên PO là tia phân giác của góc APD
b) Xét tam giác EB O có
( gt)
AD ĐL Pi-ta-go ta có
OB2 = OE2 + EB2
EB2 = OB2 - OE2 = 54 - 32 = 16 = 42
Nêu kiến thức đã áp dụng vào giải bài
EB = 4(cm)
tập 1
Mặt khác E là trung điểm của AB ( ĐL Về
GV đưa ra nội dung bài tập 2: Cho ĐK Và dây)
AB = 2 EB = 4.2 = 8cm
đường tròn (O), dây CB. Các tiếp
Bài tập 2
tuyến với đường tròn tại B và C cắt
nhau ở D
C
D
a) Chứng minh tam giác BDC là tam
giác cân
I
b) Biết BC = 6 cm ,
= 600 . Tính
0
DB, DC
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT- KL
của bài
Nêu cách c/m BDC là tam giác cân
+) Cần chỉ ta DC = DB
Cho HS phân tích tìm ra cách làm.
DB, DC =?
DB = DC =
IB = IC = BC/2
Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
Gọi các học sinh khác chia sẻ
GV hỏi thêm: c/m 4 điểm O, C, D, B
cùng thuộc một đường tròn.
Áp dụng t/c tam giác vuông.
Bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán tìm
tòi lời giải.
+ Từ gt: CH ^ AB và Ax ^ AB (T/c
tiếp tuyến) CH // Ax
+
Từ đó kẻ đường phụ: BC cắt Ax tại I
B
(O); dây BC
Các tiếp tuyến với đường
GT
tròn tại B và C cắt nhau ở D
BC = 6 cm ,
= 600
a) BDC là tam giác cân
KL b) DB, DC =?
Chứng minh
a) Vì DB; DC là hai tiếp tuyến của đường
tròn cắt nhau tại D
DC = DB (t/c hai tiếp tuyến cắt nhau)
Vậy BDC là tam giác cân
b) Ta có BDC là tam giác cân (theo a)
Mà
= 600 (theo gt)
DC là tam giác đều
DB = DC= BC = 6 cm
Bài tập số 3
x
I
C
M
A
H
O
B
xuất hiện KT:
Vậy để c/m: NC = NH ta chỉ cần c/m:
MI = MA
Từ đó có lời giải cho bài toán.
HS suy nghĩ c/m: MI = MA
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của BC với Ax
N là giao điểm của MB với CH
HS:
D ACB vuông ở C
MO là đường TB của DAIB
+ Ta có: CO = AO = BO =
AB
và BC ^ AC (1)
OA = OB (gt)
+ MA, MC là hai tiếp tuyến với (O) nên
OM // BC
MO ^ AC (2)
Từ (1) và (2)
BC//MO
Sử dụng t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau:
Vậy MO là đường TB của DAIB.
OM ^ AC
Do đó: MA = MI (3)
c/m: BC ^ AC
+ Ta có: CH // AI (cùng ^ AB)
+ Nếu còn thời gian: yêu cầu HS trình - Theo định lý Ta-lét có:
bày lời giải. Nếu thiếu thời gian chỉ
và
yêu cầu 1 2 HS trình bày miệng. CM
bài toán trên hình vẽ.
và
(4)
+ GV uốn nắn sai lầm trong cách trình
Từ (3) và (4) suy ra: NH = NC hay BM đi
bày bài của HS.
qua trung điểm của đoạn thẳng CH
GV chốt lại kiến thức.
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các định lý về:
- So sánh độ dài của đường kính và dây
- Mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
- T/c hai t.t cắt nhau
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Tiết sau: Ôn tập tiếp
Ngày giảng/Date of teaching: 02/3/2023
TIẾT/PERIOD 46. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG TRÒN (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU.
1. Năng lực/Cor competence: Vận dụng được các kiến thức đã học để giải 1 số bài
tập cơ bản.
2. Phẩm chất/Personal qualities: Học sinh thể hiện sự hứng thú, hợp tác với giáo
viên, với học sinh khác trong các hoạt động học tập. Tính cẩn thận, chính xác, nhạy
bén trong tư duy.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Vận dụng được các
kiến thức đã học để giải bài tập tổng hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Máy tính, thước thẳng, com pa.
2. Học liệu/School materials: TL HD học môn toán tập 1, sách BT toán 9 tập 1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
Hoạt động: Luyện tập
Mục tiêu: Vận dung kiến thức đã học giải bài tập về c/m hai đoạn thẳng bằng nhau,
chứng minh phân giác.
Bài tập 1
Cho hình bên trong đó AB = CD
Chứng minh rằng
a) E P = FP
b) PO là tia phân giác của góc APD
c) Tính AB biết OE=3cm và bán kính
của đt là 5 cm
GV đưa hình vẽ lên bảng
- Cho HS suy nghĩ chứng minh
Gọi 1 HS lên bảng trình bày phân tích
theo hướng đi lên
E P = FP
chung;
;OE = O F ; OP là cạnh
AB = CD ( gt)
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài
Yêu cầu HS lên bảng trình bày ý b
GV bổ sung thêm: OE = 3cm; OB =
5cm. Hãy tính AB ?
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Bài tập
II. Bài tập
A
E
Bài tập 1
B
O
P
F
C
D
Giải
a) AB = CD
OE = O F (ĐL liên hệ giữa
dây và khoảng cách từ tâm đến dây
(cạnh huyền - cạnh góc
vuông
E P = FP
b) Vì
(theo câu a)
(hai góc tương ứng)
Mà tia OP nằm giữa hai tia AP và PD
Nên PO là tia phân giác của góc APD
b) Xét tam giác EB O có
( gt)
AD ĐL Pi-ta-go ta có
OB2 = OE2 + EB2
EB2 = OB2 - OE2 = 54 - 32 = 16 = 42
Nêu kiến thức đã áp dụng vào giải bài
EB = 4(cm)
tập 1
Mặt khác E là trung điểm của AB ( ĐL Về
GV đưa ra nội dung bài tập 2: Cho ĐK Và dây)
AB = 2 EB = 4.2 = 8cm
đường tròn (O), dây CB. Các tiếp
Bài tập 2
tuyến với đường tròn tại B và C cắt
nhau ở D
C
D
a) Chứng minh tam giác BDC là tam
giác cân
I
b) Biết BC = 6 cm ,
= 600 . Tính
0
DB, DC
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT- KL
của bài
Nêu cách c/m BDC là tam giác cân
+) Cần chỉ ta DC = DB
Cho HS phân tích tìm ra cách làm.
DB, DC =?
DB = DC =
IB = IC = BC/2
Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
Gọi các học sinh khác chia sẻ
GV hỏi thêm: c/m 4 điểm O, C, D, B
cùng thuộc một đường tròn.
Áp dụng t/c tam giác vuông.
Bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán tìm
tòi lời giải.
+ Từ gt: CH ^ AB và Ax ^ AB (T/c
tiếp tuyến) CH // Ax
+
Từ đó kẻ đường phụ: BC cắt Ax tại I
B
(O); dây BC
Các tiếp tuyến với đường
GT
tròn tại B và C cắt nhau ở D
BC = 6 cm ,
= 600
a) BDC là tam giác cân
KL b) DB, DC =?
Chứng minh
a) Vì DB; DC là hai tiếp tuyến của đường
tròn cắt nhau tại D
DC = DB (t/c hai tiếp tuyến cắt nhau)
Vậy BDC là tam giác cân
b) Ta có BDC là tam giác cân (theo a)
Mà
= 600 (theo gt)
DC là tam giác đều
DB = DC= BC = 6 cm
Bài tập số 3
x
I
C
M
A
H
O
B
xuất hiện KT:
Vậy để c/m: NC = NH ta chỉ cần c/m:
MI = MA
Từ đó có lời giải cho bài toán.
HS suy nghĩ c/m: MI = MA
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của BC với Ax
N là giao điểm của MB với CH
HS:
D ACB vuông ở C
MO là đường TB của DAIB
+ Ta có: CO = AO = BO =
AB
và BC ^ AC (1)
OA = OB (gt)
+ MA, MC là hai tiếp tuyến với (O) nên
OM // BC
MO ^ AC (2)
Từ (1) và (2)
BC//MO
Sử dụng t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau:
Vậy MO là đường TB của DAIB.
OM ^ AC
Do đó: MA = MI (3)
c/m: BC ^ AC
+ Ta có: CH // AI (cùng ^ AB)
+ Nếu còn thời gian: yêu cầu HS trình - Theo định lý Ta-lét có:
bày lời giải. Nếu thiếu thời gian chỉ
và
yêu cầu 1 2 HS trình bày miệng. CM
bài toán trên hình vẽ.
và
(4)
+ GV uốn nắn sai lầm trong cách trình
Từ (3) và (4) suy ra: NH = NC hay BM đi
bày bài của HS.
qua trung điểm của đoạn thẳng CH
GV chốt lại kiến thức.
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các định lý về:
- So sánh độ dài của đường kính và dây
- Mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
- T/c hai t.t cắt nhau
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Tiết sau: Ôn tập tiếp
 









Các ý kiến mới nhất