Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 23. Đức tính giản dị của Bác Hồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Liên
Ngày gửi: 21h:30' 20-02-2017
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20 – 01 – 2017
Tuần 23 - Tiết 89:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được đặc điểm , công dụng của trạng ngữ ; nhận biết trạng ngữ trong câu .
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào thành phần trạng ngữ phù hợp.
- Một số trạng ngữ thường gặp .
- Vị trí của trạng ngữ trong câu .
2. Kĩ năng
a. Kĩ năng chuyên môn :
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu .
- Phân biệt các loại trạng ngữ .
b. Kĩ năng sống :
- Ra quyết định : lựa chọn cách mở rộng câu
- Giáo tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , trao đổi về cách mở rộng câu.
3. Thái độ:
- Yêu thích, sử dụng câu giao tiếp đúng cách.
4. Trọng tâm kiến thức:
- Đặc điểm của trạng ngữ.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: đọc hiểu văn bản, tạo lập văn bản.
II. CHUẨN BỊ:
- Gv: SGK, SGV, Sách tham khảo, Giáo án.
- Hs: Soạn bài theo yêu cầu SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định : Kiểm tra sĩ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
H. Thế nào là câu đặc biệt? tác dụng của câu đặc biệt?.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV minh họa vd trên bảng phụ: “Bằng những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ và toàn diện, bài văn / đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của TV trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.”
C V
(?)Hãy xác định thành phần chính trong câu văn trên?
Bên cạnh các thành phần chính là C - V trong câu còn có sự tham gia của các thành phần khác, chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu. Một trong những thành phần mà cô muốn đề cập ngày hôm nay đó là trạng ngữ qua bài học “Thêm trạng ngữ cho câu”.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ
- Gọi một học sinh đọc ví dụ trong sgk / 39 .
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, em hãy chỉ ra các trạng ngữ trong những câu trên ?
? Em hãy cho biết các trạng ngữ trên được thêm vào trong câu để bổ sung thêm những ý nghĩa gì ?
GV nhận xét, ghi bảng:

? Về hình thức, dựa vào dấu hiệu nào em nhận biết được trạng ngữ trong câu khi nói hoặc viết?
? Em thử chuyển đổi vị trí của các trạng ngữ trong các câu trên rồi rút ra nhận xét về vị trí của các trạng ngữ trong câu ? ( Trạng ngữ có thể đứng đầu, giữa hoặc cuối câu )

? Em hãy lấy thêm một số ví dụ có chứa trạng ngữ và phân tích ý nghĩa của trạng ngữ trong câu ?
GV ghi VD lên bảng



? Em hãy chuyển đổi vị trí của trạng ngữ “đêm” trong ví dụ trên bảng, từ đó rút ra điều gì?
GV chốt.


? Từ phân tích trên, em hãy rút ra đặc điểm của trạng ngữ ?
GV nhận xét, chuẩn kiến thức bằng ghi nhớ Sgk/39
- Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ

(Năng lực được hình thành: Đọc hiểu văn bản, tư duy, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tạo lập văn bản).

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hiện phần luyện tập.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhanh trong bàn làm nhanh bài tập 1.
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến.
GV nhận xét, sửa sai:




- Yêu cầu học sinh làm bài 2 + 3 theo nhóm, ghi kết quả ra bảng nhóm .
+ N1,2 làm đoạn văn a (tìm trạng ngữ và nêu ý nghĩa)
+ N3,4 làm đoạn văn b (tìm trạng ngữ và nêu ý nghĩa)
- Mời các nhóm lên treo bảng, các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhau .
- Giáo viên nhận xét ghi điểm cho các nhóm.










(Năng lực được hình thành: hợp tác, giao tiếp).
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Xét ví dụ (sgk / 39)
* Các trạng ngữ :






- Dưới bóng tre xanh chỉ nơi chốn
- Đã từ lâu đời,
 
Gửi ý kiến