Chương I. §9. Căn bậc ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 22h:06' 05-10-2014
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 22h:06' 05-10-2014
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS hiểu định nghĩa và tính chất của căn bậc ba.
2. Kĩ năng: - Có kĩ năng kiểm tra được một số có là căn bậc ba của một số khác hay không.
3. Thái độ: - Rèn khả năng tính nhanh, tính chính xác, ý thức học tập
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, máy tính bỏ túi, thước thẳng
III. Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV.Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5: …...................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc học bài mới.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (20’)
GV: Đưa đề bài toán và giới thiệu như trong SGK.
GV: Gọi x (dm) là độ dài cạnh của hình lập phương thì thể tích của nó được tính theo công thức nào?
GV: Theo đề bài thì thể tích của thùng là bao nhiêu?
GV: Từ trên ta suy ra được điều gì?
GV: 4 được gọi là căn bậc ba của 64 vì 43 = 64.
GV: Giới thiệu định nghĩa căn bậc ba. Chú ý căn bậc ba thì không cần điều kiện của a.
GV: Giới thiệu vài VD
GV: Yêu cầu HS đưa ra ví dụ
GV: Giới thiệu chú ý
HS: Nêu lại bài toán
HS: Trả lời: V = x3
HS: V = 64
HS: x3 = 64
x = 4
HS: Nêu lại ĐN.
HS: Chú ý
HS: Nêu ví dụ
HS: chú ý theo dõi
1. Khái niệm căn bậc ba:
Bài toán: (SGK)
Giải:
Gọi x (dm) là độ dài cạnh của hình lập phương.
Theo bài ra ta có: x3= 64
x3 = 43 x = 4
Vậy: độ dài cạnh của thùng là: 4 (dm).
Định nghĩa: Căn bậc ba của một số a là số x sao cho: x3 = a.
VD1:
2 là căn bậc ba của 8 vì: 23 = 8
-3 là căn bậc ba của -27 vì: (-2)3 = -27
Chú ý: Mỗi số a có duy nhất một căn bậc ba. Kí hiệu: .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
GV: Giới thiệu ?1
GV: Cho HS làm việc cá nhân
Từ bài tập trên rút ra nhận xét.
Hoạt động 2: (16’)
GV: Giới thiệu 3 tính chất như SGK tương tự như tính chất các phép toán khai phương về căn bậc hai
GV: Trình bày VD2 và VD3
GV: Chốt ý HS về dạng toán so sánh, rút gọn
GV: Yêu cầu HS làm ?2.
GV: Nhận xét chung
HS: Đọc đề bài trong sách và chú ý theo dõi
HS: Làm việc cá nhân
HS: Đúng tại chỗ trả lời
HS: Rút ra nhận xét.
HS: Nêu lại 3 tính chất trên.
HS: Chú ý, suy nghĩ trả lời.
HS: Thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét lẫn nhau
HS: Chú ý
?1: a) Căn bậc ba của 27 là 3
b) Căn bậc ba của – 64 là – 4
c) Căn bậc ba của 0 là 0
d) Căn bậc ba của là
Nhận xét(sgk)
2. Tính chất:
a)
b)
c) Với b 0, ta có:
VD 2: So sánh 2 và
Ta có: 2 = . Vì 8 > 7 nên >
Vậy: 2 >
VD 3: Rút gọn
Ta có: = 2a – 5a = – 3a
?2: Tính
Cách 1: =
Cách 2:
4. Củng
 









Các ý kiến mới nhất