Chương I. §6. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:05' 14-09-2014
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:05' 14-09-2014
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
2. Kỹ năng:
- Biết cách tìm và đặt nhân tử chung
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, phấn màu
- HS: SGK
III. Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: 8A5:……………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Em hãy viết 7 HĐT vừa học.
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ví dụ (10’)
-GV đưa ra VD1.
Hãy viết 2x2 -4x thành một tích của những đa thức
- HD viết mỗi hạng tử thành tích mà có nhân tử chung .
- Viết 2x2 – 4x thành tích
2x(2x-2) được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử.
- Nêu định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
-GV giới thiệu VD2.
Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử
- Tìm nhân tử chung trong các hạng tử?
-HS chú ý theo dõi
2x2 = 2x.x
4x = 2x.2
2x(x-2)
-HS chú ý theo dõi
- Nhân tử chung:
Hệ số: 5
Biến: x
1. Ví dụ:
a. Hãy viết 2x2 -4x thành một tích của
những đa thức .
Giải
2x2 – 4x = 2x.x -2x.2
= 2x(x-2)
Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
b. Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải
15x3 – 5x2 + 10x
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 – x + 2)
Hoạt động 2: Áp dụng (13’)
-GV cho HS tự làm câu a
-Ở đây ta tìm được nhân tử chung là gì?
-5x2 và 15x có nhân tử chung là gì?
-Như vậy, nhân tử chung là 5x(x – 2y)
- GV hướng dẫn HS đổi dấu
(y – x) =
Sau khi làm câu c, GV chú ý cho HS cách đổi dấu.
GV cho HS phân tích 3x2 – 6x thành nhân tử.
-3x(x – 2) = 0 khi nào?
-HS lên bảng làm câu a, các em khác làm vào trong vở và theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.
-(x – 2y)
-5x
-HS chú ý theo dõi.
-HS phân tích
Khi 3x = 0 hoặc x – 2 = 0
2. Áp dụng:
1)Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Giải:
a) x2 – x = x.x – x = x(x – 1)
b) 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y)
= 5x.x(x – 2y) – 3.5x(x – 2y)
= 5x(x – 2y)(x – 3)
c) 3(x – y) – 5x(y – x)
= 3(x – y) – 5x
= 3(x – y) + 5x(x – y)
= (x – y)(3 + 5x)
Chú ý: A = - (-A)
(A - B)= -(B - A)
2) Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0
Giải:
Ta có: 3x2 – 6x
= 3x.x – 3x.2
= 3x(x – 2)
3x2 – 6x = 0 khi 3x(x – 2)
Khi 3x = 0 hoặc x – 2 = 0
Hay x = 0 hoặc x = 2
4. Củng Cố: (10’)
- GV cho HS làm bài tập 39, 40 SGK/
 









Các ý kiến mới nhất