Chương I. §4. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 12h:57' 07-09-2014
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 12h:57' 07-09-2014
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
2. Kỹ năng:
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên vào việc giải toán
3. Thái độ:
- Rèn khả năng tư duy, suy luận.
II. Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, SGK.
- HS: SGK, Bảng con, Bảng phụ
III. Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: 8A5:……………
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Viết hai HĐT lập phương của một tổng và một hiệu.
- Làm bài tập (4y + 3x)3 : (y - 3x)3
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổng hai lập phương: (12’)
-GV yêu cầu HS tính tích (a + b)(a2 – ab + b2)
-Từ đây, GV giới thiệu HĐT tổng hai lập phương.
- Giới thiệu bình phương thiếu của hiệu hai số.
- Hướng dẫn phát biểu hằng đẳng thức bằng lời
-GV hướng dẫn HS làm hai VD áp dụng.
-HS tính
-HS chú ý theo dõi.
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
1. Tổng hai lập phương:
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
* Lưu ý: (A2 – AB + B2) gọi là bình phương thiếu của hiệu A – B
Áp dụng:
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
Ta có: x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – 2x + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
Ta có: (x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 1
Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương: (13’)
-GV yêu cầu HS tính tích (a – b)(a2 + ab + b2)
- Với A, B là các biểu thức ta cũng có :
A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2)
- Giới thiệu bình phương thiếu của tổng hai số.
- Hướng dẫn đọc hằng đẳng thức bằng lời.
-GV hướng dẫn HS làm hai VD áp dụng.
-HS tính
-HS chú ý theo dõi.
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
2. Hiệu hai lập phương:
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
* Lưu ý :(A2 + AB + B2) là bình phương thiếu của tổng A + B
Áp dụng:
a) Tính (x – 1)(x2 + x + 1)
Ta có: (x – 1)(x2 + x + 1)
= (x – 1)(x2 + x.1 + 12)
= x3 – 13 = x3 – 1
b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích
Ta có: 8x3 – y3 = (2x)3 – y3
= (2x – y)((2x)2 + 2xy + y2)
= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
4. Củng Cố:
- GV củng cố lại 7 HĐT vừa học và hướng dẫn HS cách nhớ 7 HĐT đó.
- Cho HS làm bài tập 30.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- Làm các bài tập 33, 34, 35.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….
 









Các ý kiến mới nhất