Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 09h:52' 12-10-2014
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người




I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
2. Kỹ năng:
- Có kí năng thực hiện được phép chia đa thức một biến đã sắp xếp
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, phấn màu
- HS: SGK
III. Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp (1’): 8A5:……………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Thực hiện phép chia: a) (9x4y3 – 12x4y + 6x2y) : (3x2y)
b) (20x3y2 – 15x3y + 7x2y) : (5x2y)
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: Phép chia hết: (15’)


-GV làm VD 1.















-GV giới thiệu cho HS như thế nào là phép chia hết.


-GV cho HS VD 2 bằng cách thực hiện phép nhân hai đa thức một biến.

-HS chú ý theo dõi.















-HS chú ý theo dõi.



-HS thảo luận.
1. Phép chia hết:
VD 1: Thực hiện phép chia
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3):(x2 – 4x – 3)

Giải:

2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 – 4x – 3

2x4 – 8x3 – 6x2 2x2 – 5x + 1
– 5x3 + 21x2 + 11x – 3

– 5x3 + 20x2 + 15x

x2 – 4x – 3

x2 – 4x – 3
0
Do đó:
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3):(x2 – 4x – 3)
= 2x2 – 5x + 1

VD 2: Kiểm tra tích
(x2 – 4x – 3)(2x2 – 5x + 1) có bằng
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) hay không



Hoạt động 2:Phép chia có dư: (12’)


-GV cùng HS thực hiện phép chia tương tự như trên.








– 5x + 10 có chia được cho x2 + 1 hay không?

Như vậy, – 5x + 10 chính là phần dư lại trong phép chia
(5x3 – 3x2 + 7) : (x2 + 1)

-GV giới thiệu cho HS hiểu phép chia có dư.

- HS thực hiện cùng với giáo viên.








-Không chia được






-HS chú ý theo dõi.
2. Phép chia có dư:
VD 3: Thực hiện phép chia
(5x3 – 3x2 + 7) : (x2 + 1)
Giải:

5x3 – 3x2 + 7 x2 + 1

5x3 + 5x 5x – 3
– 3x2 – 5x + 7

– 3x2 – 3
– 5x + 10






Do đó:
(5x3 – 3x2 + 7) = (x2 + 1)(5x – 3) – 5x + 10





4. Củng Cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập 67 SGK/ 31
5. Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- Làm bài tập 68, 69, 70 SGK/ 31-32
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………







 
Gửi ý kiến