Chương I. §7. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Mỹ Quỳnh Lam
Ngày gửi: 05h:10' 22-09-2014
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lương Mỹ Quỳnh Lam
Ngày gửi: 05h:10' 22-09-2014
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị:
Giáo Viên
Học Sinh
Giáo án; SGK.
Thước thẳng; bảng phụ.
SGK; chuẩn bị bài tập ở nhà
Thước thẳng, bảng nhóm.
III. Phương Pháp: - Đặt và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: ( 1’)
8A1:……/………
8A2:……/……….
HS vắng: ..................................
HS vắng: ........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)HS: nhắc lại phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
HS 2: viết 7 HĐT vừa học
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (20’)
GV giới thiệu VD 1.
Với câu a, HS có thể làm được, GV hướng dẫn HS làm câu b với và áp dụng HĐT A2 – B2
Với câu c, áp dụng HĐT A3 – B3 với A = 1 và B = 2x
Với VD 2 câu a đã được học ở các bài trước.
x3 + 3x2 + 3x + 1
= (x + 1)3
= (x + 1)(x + 1)(x + 1)
HS đọc đề trong SGK.
HS lên bảng làm câu a và b, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn.
HS tự làm câu a.
1. Ví dụ:
VD 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 – 4x + 4 = (x – 2)2 = (x – 2)(x – 2)
b) x2 – 2 = x2 – =
c) 1 – 8x3 = 13 – (2 x)3
=
=
VD 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
= x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
= (x + 1)3
= (x + 1)(x + 1)(x + 1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Áp dụng HĐT A2 – B2
với A = x + y và B = 3x
GV hướng dẫn HS tính nhanh bằng cách áp dụng HĐT :
A2 – B2
HS theo dõi GV thực hiện câu b.
HS thực hiện
= (x + y + 3x)(x + y – 3x)
b) (x + y)2 – 9x2
= (x + y)2 – (3x)2
= (y + 4x)(y – 2x)
VD 3: Tính nhanh 1052 – 25
1052 – 25 = 1052 – 52 = (105 + 5)(105 – 5)
= 110.100 = 11000
Hoạt động 2: (8’)
GV hướng dẫn HS phân tích (2n + 5)2 – 25 thành nhân tử bằng HĐT A2 – B2 với A = 2n + 5 và B = 5.
GV: HD HS tính chất 4A = B thì B chia hết cho 4.
Làm sao để xuất hiện số 4?
GV: chốt lại cách chứng minh này.
HS: nhắc lại phân tích A2 – B2 = (A – B)(A+B)
(2n + 5)2 – 25
= (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5 – 5)(2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
HS: ghi nhận tính chất này.
HS: bằng PP đặt nhân tử chung phân tích đa thức :
2n(2n + 10) = 2n.2( n+5)
= 4n(n + 5)
HS: ghi bài vào vở
2. Áp dụng:
VD 4: Chứng minh
 








Các ý kiến mới nhất