DS8 tuan 1-12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 15h:26' 15-11-2014
Dung lượng: 735.2 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 15h:26' 15-11-2014
Dung lượng: 735.2 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1
: 1
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU :
+ Kiến thức: HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
+ Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
+Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác..
II. CHUẨN BỊ :
: Bảng phụ ghi: BT1, BT2, BT3, BT sung, phấn màu, thước thẳng
Trò: Ôn tập qui tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức, Bảng nhóm, bút da...ï
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Tổ chức lớp: 1’
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu chương trình đại số 8 (4 chương)
- Nêu yêu cầu về dụng cụ học tập, ý thức học tập và phương pháp học tâïp bộ môn toán.
- Giới thiệu chương I
Trong chương I chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
Nội dung hôm nay là: Nhân đơn thức với đa thức .
* Tiến trình bài dạy:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức
10’
Hoạt động 1: Qui tắc
a) Hình thành qui tắc
- Cho HS làm ? 1
-Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
-Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết
-Hãy cộng các tích vừa tìm được
-Cho HS đổi chéo kiểm tra kết quả lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng trình bày
b) Phát biểu qui tắc
- Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
-Chú ý: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
Nêu dạng tổng quát :
A.(B + C) = A.B + A.C
- Tự viết ra giấy
Đơn thức: 5x
thức: 3x2 – 4x + 1
HS: 5x.(3x2 – 4x + 1) =
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Vài phát biểu qui tắc
- HS khác nhắc lại
1/ Qui tắc:
? 1
5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
Qui tắc : (SGK)
A.(B + C) = A.B + A.C
12’
Hoạt động 2: Aùp dụng
a) Củng cố qui tắc
- Làm tính nhân :
-Gọi một HS lên thực hiện
- xét , bổ sung
- Nêu ? 2 tr 5 SGK
Làm tính nhân
- Muốn nhân một đa thức một đơn thức ta làm thế nào ?
ý : A(B+C)= (B+C)A
b) Ôn lại tính chất.
- Hãy nhắc lại tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân ?
- Khi trình bày ta có thể bỏ qua bước trung gian
c) Củng cố tính chất
- Thưc hiện ? 3 SGK
Hãy nêu công thức tính diện tích hình thang ?
– Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x, y
Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x = 3m và y = 2m
- lớp hiện vào giấy nháp
- Một HS lên thực hiện
- Vài HS khác nhận xét
- Nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức
x.y = y.x
(x.y).z = x.(y.z)
x(y+z) = x.y+x.z
S=[(đáylớn+đáybé).chiều cao] :2
-Một HS lên bảng làm ? 3
- Vài HS nhận xét , bổ sung
2/ Áp dụng :
Ví dụ : Làm tính nhân
? 2 làm tính nhân
? 3
Ta có :
S = 8.3.2
: 1
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU :
+ Kiến thức: HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
+ Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
+Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác..
II. CHUẨN BỊ :
: Bảng phụ ghi: BT1, BT2, BT3, BT sung, phấn màu, thước thẳng
Trò: Ôn tập qui tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức, Bảng nhóm, bút da...ï
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Tổ chức lớp: 1’
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu chương trình đại số 8 (4 chương)
- Nêu yêu cầu về dụng cụ học tập, ý thức học tập và phương pháp học tâïp bộ môn toán.
- Giới thiệu chương I
Trong chương I chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
Nội dung hôm nay là: Nhân đơn thức với đa thức .
* Tiến trình bài dạy:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức
10’
Hoạt động 1: Qui tắc
a) Hình thành qui tắc
- Cho HS làm ? 1
-Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
-Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết
-Hãy cộng các tích vừa tìm được
-Cho HS đổi chéo kiểm tra kết quả lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng trình bày
b) Phát biểu qui tắc
- Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
-Chú ý: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
Nêu dạng tổng quát :
A.(B + C) = A.B + A.C
- Tự viết ra giấy
Đơn thức: 5x
thức: 3x2 – 4x + 1
HS: 5x.(3x2 – 4x + 1) =
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Vài phát biểu qui tắc
- HS khác nhắc lại
1/ Qui tắc:
? 1
5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
Qui tắc : (SGK)
A.(B + C) = A.B + A.C
12’
Hoạt động 2: Aùp dụng
a) Củng cố qui tắc
- Làm tính nhân :
-Gọi một HS lên thực hiện
- xét , bổ sung
- Nêu ? 2 tr 5 SGK
Làm tính nhân
- Muốn nhân một đa thức một đơn thức ta làm thế nào ?
ý : A(B+C)= (B+C)A
b) Ôn lại tính chất.
- Hãy nhắc lại tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân ?
- Khi trình bày ta có thể bỏ qua bước trung gian
c) Củng cố tính chất
- Thưc hiện ? 3 SGK
Hãy nêu công thức tính diện tích hình thang ?
– Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x, y
Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x = 3m và y = 2m
- lớp hiện vào giấy nháp
- Một HS lên thực hiện
- Vài HS khác nhận xét
- Nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức
x.y = y.x
(x.y).z = x.(y.z)
x(y+z) = x.y+x.z
S=[(đáylớn+đáybé).chiều cao] :2
-Một HS lên bảng làm ? 3
- Vài HS nhận xét , bổ sung
2/ Áp dụng :
Ví dụ : Làm tính nhân
? 2 làm tính nhân
? 3
Ta có :
S = 8.3.2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất