DS8 tu tiet 64-68

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 15h:32' 29-03-2015
Dung lượng: 662.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 15h:32' 29-03-2015
Dung lượng: 662.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Tiết: 64
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình giá trị tuyệt đối dạng
|ax| = cx + d và dạng |x + b | = cx + d.
- Có kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình theo yêu cầu của chương.
2. Kĩ năng: - Giải phương trình, bất phương trình và phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
3. Thái độ: - Rèn tính kiên trì và linh hoạt trong giải toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ để ghi câu hỏi, một số bảng tóm tắt tr 52 SGK
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức: Làm các bài tập và câu hỏi ôn tập chương IV SGK.
- Dụng cụ học tập: Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
3.Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài (1)
b) Tiến trình bài dạy
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
35’
ÔN TẬP VỀ BẤT ĐẲNG THỨC, BẤT PHƯƠNG TRÌNH
1. Bất đẳng thức
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Thế nào là bất đẳng thức?
Cho ví dụ.
2. Tính chất của bất đẳng thức
- Viết công thức liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự.
Sau đó GV yêu cầu HS lớp phát biểu thành lời các tính chất trên.
Chữa bài tập 38(a) tr 53 SGK
Cho m>n, chứng minh:
m + 2 > n + 2
GV nhận xét cho điểm.
(HS phát biểu xong, GV đưa công thức và phát biểu của tính chất trên lên bảng phụ)
- GV yêu cầu HS làm tiếp bài 38(d) tr 53 SGK
GV nêu câu hỏi 2 và 3
2) Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào? cho ví dụ?
3) Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình đó.
- Chữa bài 39(a, b) tr 53 SGK
Kiểm tra xem –2 là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau.
a) – 3x + 2 > -5
b) 10 – 2x < 2
GV nhận xét cho điểm HS2
Gv nêu tiếp câu hỏi 4 và 5
4) Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi bất phương trình. Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự trên tập số?
Bài 41 (a, d) tr 53 SGK
GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày bài giải phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trụcsố.
GV yêu cầu HS làm bài 43 tr 53, 54 SGK theo nhóm
(đề bài đưa lên bảng phụ)
Nửa lớp làm câu a và c
Nửa lớp làm câu b và d
Sau khi Hs hoạt động nhóm khỏang 5 phút, GV yêu cầu đại diện hai nhóm lên bảng trình bày bài giải.
Bài 44 tr 54 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Ta phải giải bài này bằng cácách lập phương trình.
Tương tự như giải bài tóan bằng cách lập phương trình, em hãy:
- Chọn ẩn số, nêu đơn vị, điều kiện.
- Biểu diễn các đại lượng của bài.
- Lập bất phương trình
- Giải bất phương trình.
- Trả lời bài toán.
Một HS lên bảng kiểm tra.
HS trả lời:
HS ghi các công thức.
HSChữa bài tập:
HS nhận xét bài làm của bạn
HS lớp phát biểu thành lời các tính chất:
- Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
- Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương, với số âm)
- Tính chất bắc cầu của thứ tự.
Một HS trình bày miệng bài giải
HS2 lên bảng kiểm tra.
Ví dụ: 3x + 2 > 5
Có nghiệm làà x = 3
- Chữa bài tập
a) Thay x = -2 vàp ta được: (-3).(-2) + 2 > - 5 là một khẳng định đúng
Tiết: 64
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình giá trị tuyệt đối dạng
|ax| = cx + d và dạng |x + b | = cx + d.
- Có kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình theo yêu cầu của chương.
2. Kĩ năng: - Giải phương trình, bất phương trình và phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
3. Thái độ: - Rèn tính kiên trì và linh hoạt trong giải toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ để ghi câu hỏi, một số bảng tóm tắt tr 52 SGK
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức: Làm các bài tập và câu hỏi ôn tập chương IV SGK.
- Dụng cụ học tập: Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
3.Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài (1)
b) Tiến trình bài dạy
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
35’
ÔN TẬP VỀ BẤT ĐẲNG THỨC, BẤT PHƯƠNG TRÌNH
1. Bất đẳng thức
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Thế nào là bất đẳng thức?
Cho ví dụ.
2. Tính chất của bất đẳng thức
- Viết công thức liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự.
Sau đó GV yêu cầu HS lớp phát biểu thành lời các tính chất trên.
Chữa bài tập 38(a) tr 53 SGK
Cho m>n, chứng minh:
m + 2 > n + 2
GV nhận xét cho điểm.
(HS phát biểu xong, GV đưa công thức và phát biểu của tính chất trên lên bảng phụ)
- GV yêu cầu HS làm tiếp bài 38(d) tr 53 SGK
GV nêu câu hỏi 2 và 3
2) Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào? cho ví dụ?
3) Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình đó.
- Chữa bài 39(a, b) tr 53 SGK
Kiểm tra xem –2 là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau.
a) – 3x + 2 > -5
b) 10 – 2x < 2
GV nhận xét cho điểm HS2
Gv nêu tiếp câu hỏi 4 và 5
4) Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi bất phương trình. Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự trên tập số?
Bài 41 (a, d) tr 53 SGK
GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày bài giải phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trụcsố.
GV yêu cầu HS làm bài 43 tr 53, 54 SGK theo nhóm
(đề bài đưa lên bảng phụ)
Nửa lớp làm câu a và c
Nửa lớp làm câu b và d
Sau khi Hs hoạt động nhóm khỏang 5 phút, GV yêu cầu đại diện hai nhóm lên bảng trình bày bài giải.
Bài 44 tr 54 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Ta phải giải bài này bằng cácách lập phương trình.
Tương tự như giải bài tóan bằng cách lập phương trình, em hãy:
- Chọn ẩn số, nêu đơn vị, điều kiện.
- Biểu diễn các đại lượng của bài.
- Lập bất phương trình
- Giải bất phương trình.
- Trả lời bài toán.
Một HS lên bảng kiểm tra.
HS trả lời:
HS ghi các công thức.
HSChữa bài tập:
HS nhận xét bài làm của bạn
HS lớp phát biểu thành lời các tính chất:
- Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
- Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương, với số âm)
- Tính chất bắc cầu của thứ tự.
Một HS trình bày miệng bài giải
HS2 lên bảng kiểm tra.
Ví dụ: 3x + 2 > 5
Có nghiệm làà x = 3
- Chữa bài tập
a) Thay x = -2 vàp ta được: (-3).(-2) + 2 > - 5 là một khẳng định đúng
 








Các ý kiến mới nhất