đs7 tiet42

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 22h:02' 06-02-2015
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 22h:02' 06-02-2015
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài: Tiết: 39
: 16 ND: 30/
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:+ HS được củng cố khái niệm đồ thị của hàm số y =a.x (a là hằng số khác 0)
+ HS nắm vững cách vẽ đồ thị của hàm số y = a.x (a0).
Kỹ năng: + Biết cách vẽ đồ thị của ham số y= ax (a0).
+ Tìm hàm số được biểu diễn qua đồ thị.
+ Biết kiểm tra xem một điểm cho trước có thuộc đồ thị hàm số hay không.
+ Tìm được hệ số a khi biết được đồ thị của hàm số.
Thái độ: Giáo dục HS làm việc khoa học.
TÂM
Vẽ đồ thị của ham số y= ax (a0).
CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ BT 43.
HS: máy tính bỏ túi.
TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
:
2. Kiểm tra :(hợp sửa bài tập cũ) 1. Bài tập cũ:
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng sửa bài tập 41 SGK. (10 đ)
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét vở bài tập của học sinh.
- GV: em hãy cho biết bài tập 41 bạn sửa đúng hay chưa?
- HS: nhận xét.
- GV: đánh giá, chấm điểm.
Bài tập 41:
y = -3.x
- Nếu thì
Vậy Athuộc đồ thị của hàm số y=-3.x
- Nếu thì y = 1 nên Bkhông thuộc đồ thị của hàm số y = -3.x.
- Nếu x = 0 thì y = - 3. 0 = 0
Vậy C(0; 0) thuộc đồ thị của hàm số
y=-3.x
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài.
- Cho học sinh chuẩn bị tại chổ độc lập trong 2 phút.
- Sau 2 phút, giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm, các em còn lại làm vào vở.
- GV: tìm a bằng cách nào?
- HS: a = y: x = 0,5
- GV: Điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng là điểm nào?
- HS: là điểm
- GV: Điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng -1 là điểm nào?
- HS: là điểm C (-2; -1)
- HS: học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chấm điểm học sinh.
- GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng.
- HS: đọc đề bài.
- GV: chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận làm trong thời gian 4 phút.
- Sau 4 phút, giáo viên gọi học sinh trả lời.
- GV: thời gian chuyển động của người đi bộ là bao nhiêu?
- HS: 4 giờ
- GV: Thời gian chuyển động của người đi xe đạp là bao nhiêu?
- HS: 2 giờ.
- GV: Quãng đường người đi bộ đi được là bao nhiêu km?
- HS: 20 km.
- GV: Quãng đường người đi xe đạp đi được là bao nhiêu km?
- HS: 30
- GV: Vận tốc của người đi bộ là bao nhiêu?
- HS: 20 : 4 = 5 (km/h)
- GV: Vận tốc của người đi xe đạp là bao nhiêu?
- HS: 30 : 2 = 15 (km/h)
Bài tập 42:
a) vì y là hàm số của x nên y = a.x
(1 = a.2
(a = 1:2 = 0,5
b)
c) C (-2; -1)
Bài tập 43:
a) thời gian chuyển động của người đi bộ là 4 giờ.
Thời gian chuyển động của người đi xe đạp là 2 giờ.
b) Quãng đường người đi bộ đi được là 20 km.
Quãng đường người đi xe đạp đi được là 30 km.
c) Vận tốc của người đi bộ là:
20 : 4 = 5 (km/h)
Vận tốc của người đi xe đạp là:
30 : 2 = 15 (km/h)
4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV: đồ thị của hàm số y=a.
: 16 ND: 30/
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:+ HS được củng cố khái niệm đồ thị của hàm số y =a.x (a là hằng số khác 0)
+ HS nắm vững cách vẽ đồ thị của hàm số y = a.x (a0).
Kỹ năng: + Biết cách vẽ đồ thị của ham số y= ax (a0).
+ Tìm hàm số được biểu diễn qua đồ thị.
+ Biết kiểm tra xem một điểm cho trước có thuộc đồ thị hàm số hay không.
+ Tìm được hệ số a khi biết được đồ thị của hàm số.
Thái độ: Giáo dục HS làm việc khoa học.
TÂM
Vẽ đồ thị của ham số y= ax (a0).
CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ BT 43.
HS: máy tính bỏ túi.
TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
:
2. Kiểm tra :(hợp sửa bài tập cũ) 1. Bài tập cũ:
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng sửa bài tập 41 SGK. (10 đ)
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét vở bài tập của học sinh.
- GV: em hãy cho biết bài tập 41 bạn sửa đúng hay chưa?
- HS: nhận xét.
- GV: đánh giá, chấm điểm.
Bài tập 41:
y = -3.x
- Nếu thì
Vậy Athuộc đồ thị của hàm số y=-3.x
- Nếu thì y = 1 nên Bkhông thuộc đồ thị của hàm số y = -3.x.
- Nếu x = 0 thì y = - 3. 0 = 0
Vậy C(0; 0) thuộc đồ thị của hàm số
y=-3.x
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài.
- Cho học sinh chuẩn bị tại chổ độc lập trong 2 phút.
- Sau 2 phút, giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm, các em còn lại làm vào vở.
- GV: tìm a bằng cách nào?
- HS: a = y: x = 0,5
- GV: Điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng là điểm nào?
- HS: là điểm
- GV: Điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng -1 là điểm nào?
- HS: là điểm C (-2; -1)
- HS: học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chấm điểm học sinh.
- GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng.
- HS: đọc đề bài.
- GV: chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận làm trong thời gian 4 phút.
- Sau 4 phút, giáo viên gọi học sinh trả lời.
- GV: thời gian chuyển động của người đi bộ là bao nhiêu?
- HS: 4 giờ
- GV: Thời gian chuyển động của người đi xe đạp là bao nhiêu?
- HS: 2 giờ.
- GV: Quãng đường người đi bộ đi được là bao nhiêu km?
- HS: 20 km.
- GV: Quãng đường người đi xe đạp đi được là bao nhiêu km?
- HS: 30
- GV: Vận tốc của người đi bộ là bao nhiêu?
- HS: 20 : 4 = 5 (km/h)
- GV: Vận tốc của người đi xe đạp là bao nhiêu?
- HS: 30 : 2 = 15 (km/h)
Bài tập 42:
a) vì y là hàm số của x nên y = a.x
(1 = a.2
(a = 1:2 = 0,5
b)
c) C (-2; -1)
Bài tập 43:
a) thời gian chuyển động của người đi bộ là 4 giờ.
Thời gian chuyển động của người đi xe đạp là 2 giờ.
b) Quãng đường người đi bộ đi được là 20 km.
Quãng đường người đi xe đạp đi được là 30 km.
c) Vận tốc của người đi bộ là:
20 : 4 = 5 (km/h)
Vận tốc của người đi xe đạp là:
30 : 2 = 15 (km/h)
4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV: đồ thị của hàm số y=a.
 









Các ý kiến mới nhất