DS10NC(pp moi)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Phú Thịnh
Ngày gửi: 09h:06' 27-10-2008
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lương Phú Thịnh
Ngày gửi: 09h:06' 27-10-2008
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN (Tiếp)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY : Qua bài học , học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nắm được nội dung của định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et .
- Biết cách áp dụng định lý Vi et để xét dấu các nghiệm của một phương trình bậc hai và biện luận số nghiệm của một phương trình trùng phương.
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et vào việc giải các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 và phương trình trùng phương.
3.Về tư duy:
- Hiểu được các phép biến đổi nhằm dưa các bài toán về các dạng có thể áp dụng định lí Vi-et
- Sử dụng được lí thuyết bài học để giải quyết những bài toán liên quan đến nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0. .
4.Về thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận , chính xác , tính nghiêm túc khoa học, óc tư duy lôgic.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Giáo viên : . Giáo án điện tử, đèn chiếu bảng phụ , câu hỏi trắc nghiệm
- Học sinh: Soạn bài, làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy , đan xen các hoạt động nhóm .
- Phát hiện và giải quyết vấn đề .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
- Kiểm ta bài cũ : Cho phương trình (m2 – 1 ) x = m – 1 ( m tham số ) . (1 )
a. Giải phương trình (1 ) khi m 1 ;
b. Xác định dạng của phương trình (1 ) khi m = 1 và m = -1 .
- Bài mới :
V. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
- Giớí thiệu bài học và đặt vấn đề vào bài dựa vào câu hỏi kiểm tra bài cũ
HĐ1: Giới thiệu định lí Vi-et
- Phát biểu định lí Vi-et
áp dụng xác định S = x1 + x2 ,
P = x1.x2 của các phương trình sau : x2 - 4x - 5 = 0
2x2 + 3x – 5 = 0
- Tóm tắt định lí
HĐ 2: Giới thiệu các ứng dụng định lí Vi-et
-Từ định lí Vi-ét, hs có thể nêu các ứng dụng của nó mà đã học ở lớp 9.(như nhẩm nghiệm, phân tích thành thừa số, tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng, biết xét dấu của nghiệm, biết thêm một cách chứng tỏ phương trình bậc hai có nghiệm
Nhẩm nghiệm của pt bậc hai
- Cho ph trình ax2 + bx + c = 0 nêu cách nhẩm nghiệm.
- Ví dụ tính nhanh nghiệm của
x2 - 4x + 3 = 0
- 3x2 + 7x + 10 = 0
Phân tích đa thức thành nhân tử: Cho f(x) = ax2 + bx + c
(a ≠ 0 ) có hai nghiệm x1và x2
- Cm : f(x) = a(x - x1)(x - x2)
- x1và x2 là hai nghiêm f(x)
Tính x1 + x2 , x1.x2
- Gợi ý các bước phân tích dựa vào
∙Áp dụng giải bái tập 9b/78sgk
Phân tích đa thức thành nhân tử:
- f(x) = -2x2 - 7x + 4
-g(x)=
Tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
- Cho hai số a và biết S = a + b và P = a.b . Tìm hai số đó
- Giao nhiệm vụ các nhóm giải ∙H3 sgk
- Hướng dẫn hs phân tích yêu cầu bài
- Xác định giả thiết đề ra
- Định hướng giải
- Hs có thể giải theo hướng thử từng giá trị tương ứng của S
- Các nhóm làm bài
- Theo dỏi hoạt động hs
- Yêu cầu các nhóm trình bày
thông qua đèn chiếu hay bảng phụ của hs
- Gọi hs nêu nhận xét một số bài làm của các nhóm
- P- Nhận xét kết quả bài làm của các nhóm , phát hiện các lời giải hay và nhấn mạnh các điểm sai của hs khi làm bài
- - Hoàn chỉnh nội dung bài giải
Trên cơ sở bài làm hs hay trình chiếu trên máy
Gợi ý bổ sung hướng giải tổng quát
HĐ 3 : Giới thiệu các ứng dụng khác của
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY : Qua bài học , học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
- Nắm được nội dung của định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et .
- Biết cách áp dụng định lý Vi et để xét dấu các nghiệm của một phương trình bậc hai và biện luận số nghiệm của một phương trình trùng phương.
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo định lí Vi-et và các ứng dụng của định lí Vi-et vào việc giải các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 và phương trình trùng phương.
3.Về tư duy:
- Hiểu được các phép biến đổi nhằm dưa các bài toán về các dạng có thể áp dụng định lí Vi-et
- Sử dụng được lí thuyết bài học để giải quyết những bài toán liên quan đến nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0. .
4.Về thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận , chính xác , tính nghiêm túc khoa học, óc tư duy lôgic.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Giáo viên : . Giáo án điện tử, đèn chiếu bảng phụ , câu hỏi trắc nghiệm
- Học sinh: Soạn bài, làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy , đan xen các hoạt động nhóm .
- Phát hiện và giải quyết vấn đề .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
- Kiểm ta bài cũ : Cho phương trình (m2 – 1 ) x = m – 1 ( m tham số ) . (1 )
a. Giải phương trình (1 ) khi m 1 ;
b. Xác định dạng của phương trình (1 ) khi m = 1 và m = -1 .
- Bài mới :
V. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
- Giớí thiệu bài học và đặt vấn đề vào bài dựa vào câu hỏi kiểm tra bài cũ
HĐ1: Giới thiệu định lí Vi-et
- Phát biểu định lí Vi-et
áp dụng xác định S = x1 + x2 ,
P = x1.x2 của các phương trình sau : x2 - 4x - 5 = 0
2x2 + 3x – 5 = 0
- Tóm tắt định lí
HĐ 2: Giới thiệu các ứng dụng định lí Vi-et
-Từ định lí Vi-ét, hs có thể nêu các ứng dụng của nó mà đã học ở lớp 9.(như nhẩm nghiệm, phân tích thành thừa số, tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng, biết xét dấu của nghiệm, biết thêm một cách chứng tỏ phương trình bậc hai có nghiệm
Nhẩm nghiệm của pt bậc hai
- Cho ph trình ax2 + bx + c = 0 nêu cách nhẩm nghiệm.
- Ví dụ tính nhanh nghiệm của
x2 - 4x + 3 = 0
- 3x2 + 7x + 10 = 0
Phân tích đa thức thành nhân tử: Cho f(x) = ax2 + bx + c
(a ≠ 0 ) có hai nghiệm x1và x2
- Cm : f(x) = a(x - x1)(x - x2)
- x1và x2 là hai nghiêm f(x)
Tính x1 + x2 , x1.x2
- Gợi ý các bước phân tích dựa vào
∙Áp dụng giải bái tập 9b/78sgk
Phân tích đa thức thành nhân tử:
- f(x) = -2x2 - 7x + 4
-g(x)=
Tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
- Cho hai số a và biết S = a + b và P = a.b . Tìm hai số đó
- Giao nhiệm vụ các nhóm giải ∙H3 sgk
- Hướng dẫn hs phân tích yêu cầu bài
- Xác định giả thiết đề ra
- Định hướng giải
- Hs có thể giải theo hướng thử từng giá trị tương ứng của S
- Các nhóm làm bài
- Theo dỏi hoạt động hs
- Yêu cầu các nhóm trình bày
thông qua đèn chiếu hay bảng phụ của hs
- Gọi hs nêu nhận xét một số bài làm của các nhóm
- P- Nhận xét kết quả bài làm của các nhóm , phát hiện các lời giải hay và nhấn mạnh các điểm sai của hs khi làm bài
- - Hoàn chỉnh nội dung bài giải
Trên cơ sở bài làm hs hay trình chiếu trên máy
Gợi ý bổ sung hướng giải tổng quát
HĐ 3 : Giới thiệu các ứng dụng khác của
 








Các ý kiến mới nhất