DS 9 từ tiết 61

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thành
Ngày gửi: 21h:46' 15-03-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thành
Ngày gửi: 21h:46' 15-03-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần 32
Ngày dạy:
Tiết 61:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải các dạng phương trình qui về phương trình bậc hai đã học. Tiếp tục tìm hiểu dạng phương trình tích.
2.Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải một số dạng phương trình qui được về phương trình bậc hai: Phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình bậc cao.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, tư duy trong việc giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.
II.CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập.39(c, d) tr 57 SGK
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức: Cách giải các dạng phương trình qui về phương trình bậc hai;chuẩn bị bài tập đã cho về nhà.
- Dụng cụ học tập: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi,.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi kiểm tra
Dự kiến phương án trả lời của học sinh
Điểm
HS 1:
Chữa bài tập 34(a) tr 56 SGK.
.
Bài tập 34(a) : x4 – 5x2 + 4 = 0 ; Đặt ;
Khi đó ta có phương trình:
Có a + b + c = 1 – 5 + 4 = 0
4.0
2.0
4.0
HS 2:
Chữa bài tập 38(a) tr 57 SGK
Bài tập 38(a): .ĐK x
Quy đồng và khử mẫu ta được:
(TMĐK) ; (TMĐK)
Vậy phương trình có hai nghiệm
2.0
4.0
4.0
Gọi HS nhận xét, đánh giá – GV nhận xét, đánh giá, sửa chữa, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Tiếp tục tìm hiểu cách giải phương trình tích.
Tiến trình bài dạy:
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
15’
Hoạt động 1: Phương trình tích
-Ví dụ: Giải phương trình:
(x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0
- Một tích bằng 0 khi nào?
- Hướng dẫn HS tiếp tục giải
-Yêu cầu làm bài 36a
Giải phương trình
3x2 – 5x + 1)(x2 – 4) = 0
- Gọi HS lên bảng giải
-Nêu nhận xét về bài giải của bạn?
-Yêu cầu HS cả lớp làm và bài 36b) tr 56 SGK theo nhóm.
Giải phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích
x 3 + 3x2 + 2x = 0
(2x2 +x –4)2 –(2x -1)2 = 0
-Gọi đại diện vài nhóm treo bảng phụ và trình bày bài giải
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
-Nhận xét về bài làm của HS
-Để đưa phương trình về dạng phương trình tích ta làm như thế nào?
- Tích bằng không khi trong tích có một nhân tử bằng 0.
- Đọc và ghi đề bài
- HS.TB lên bảng trình bày
- Vài HS nêu nhận xét về bài làm của bạn
-Hoạt động nhóm làm?3. và bài 36b) tr 56 SGK,thời gian 5 phút
-Đại diện vài nhóm treo bảng phụ và trình bày bài giải
-Đại diện các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
-Ta phân tích vế trái của phương trình thành nhân tử bằng cách đặt x làm nhân tử chung
3.Phương trình tích.
+ Ví dụ: Giải phương trình
a)
Ta có:
hoặc
Hoặc:
(Vì có a + b +c = 0 )
Vậy phương trình có ba nghiệm
; .
(3x2 – 5x + 1)(x2 – 4) = 0
3x2 –5x +1 = 0 hoặc x2 – 4 = 0
+ Với: 3x2 – 5x + 1 = 0
Ta có = (-
Ngày dạy:
Tiết 61:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải các dạng phương trình qui về phương trình bậc hai đã học. Tiếp tục tìm hiểu dạng phương trình tích.
2.Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải một số dạng phương trình qui được về phương trình bậc hai: Phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình bậc cao.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, tư duy trong việc giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.
II.CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập.39(c, d) tr 57 SGK
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức: Cách giải các dạng phương trình qui về phương trình bậc hai;chuẩn bị bài tập đã cho về nhà.
- Dụng cụ học tập: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi,.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi kiểm tra
Dự kiến phương án trả lời của học sinh
Điểm
HS 1:
Chữa bài tập 34(a) tr 56 SGK.
.
Bài tập 34(a) : x4 – 5x2 + 4 = 0 ; Đặt ;
Khi đó ta có phương trình:
Có a + b + c = 1 – 5 + 4 = 0
4.0
2.0
4.0
HS 2:
Chữa bài tập 38(a) tr 57 SGK
Bài tập 38(a): .ĐK x
Quy đồng và khử mẫu ta được:
(TMĐK) ; (TMĐK)
Vậy phương trình có hai nghiệm
2.0
4.0
4.0
Gọi HS nhận xét, đánh giá – GV nhận xét, đánh giá, sửa chữa, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Tiếp tục tìm hiểu cách giải phương trình tích.
Tiến trình bài dạy:
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
15’
Hoạt động 1: Phương trình tích
-Ví dụ: Giải phương trình:
(x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0
- Một tích bằng 0 khi nào?
- Hướng dẫn HS tiếp tục giải
-Yêu cầu làm bài 36a
Giải phương trình
3x2 – 5x + 1)(x2 – 4) = 0
- Gọi HS lên bảng giải
-Nêu nhận xét về bài giải của bạn?
-Yêu cầu HS cả lớp làm và bài 36b) tr 56 SGK theo nhóm.
Giải phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích
x 3 + 3x2 + 2x = 0
(2x2 +x –4)2 –(2x -1)2 = 0
-Gọi đại diện vài nhóm treo bảng phụ và trình bày bài giải
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
-Nhận xét về bài làm của HS
-Để đưa phương trình về dạng phương trình tích ta làm như thế nào?
- Tích bằng không khi trong tích có một nhân tử bằng 0.
- Đọc và ghi đề bài
- HS.TB lên bảng trình bày
- Vài HS nêu nhận xét về bài làm của bạn
-Hoạt động nhóm làm?3. và bài 36b) tr 56 SGK,thời gian 5 phút
-Đại diện vài nhóm treo bảng phụ và trình bày bài giải
-Đại diện các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
-Ta phân tích vế trái của phương trình thành nhân tử bằng cách đặt x làm nhân tử chung
3.Phương trình tích.
+ Ví dụ: Giải phương trình
a)
Ta có:
hoặc
Hoặc:
(Vì có a + b +c = 0 )
Vậy phương trình có ba nghiệm
; .
(3x2 – 5x + 1)(x2 – 4) = 0
3x2 –5x +1 = 0 hoặc x2 – 4 = 0
+ Với: 3x2 – 5x + 1 = 0
Ta có = (-
 









Các ý kiến mới nhất