DS 8 tiết 27đến 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 21h:32' 29-11-2014
Dung lượng: 378.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 21h:32' 29-11-2014
Dung lượng: 378.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15
Tiết: 29
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS được củng cố vững chắc công thức tính diện tích tam giác.
- Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng công thức trên vào bài tập; rèn luyện kỹ năng tính toán tìm diện tích các hình đã học.
- Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp; tư duy logic.
- Thái độ: Vận dụng lý thuyết đã học vào giải quyết các bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: BP ghi nội dung bài kiểm tra; bài tập.
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân. Hoạt động nhóm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức: Chuẩn bị bài tập, học thuộc công thức tính diện tích đã học
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp:(1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2.Kiểm tra bài cũ:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm tra, hình vẽ 133 (sgk)
- Tính SABC biết
BC = 3cm, đường cao
AH = 0,2dm?
- Xem hình 133. Hãy chỉ ra các tam giác có cùng diện tích (lấy ô vuông làm đơn vị diện tích).
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có bằng nhau không?
- Gọi HS lên bảng
- Kiểm tra vở bài tập vài HS
-HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở bảng
- Đánh giá cho điểm
- HS đọc yêu cầu đề kiểm tra
- Một HS lên bảng trả lời và làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập:
1. SABC = BC.AH = 3.2
= 3cm2
2a) Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông.
Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông.
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết bằng nhau
HS nhận xét câu trả lời và bài làm trên bảng. Tự sửa sai…
Bài tập
SABC = BC.AH = 3.2
= 3cm2
Bài 19/122
a/ Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông.
Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông.
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết bằng nhau
- GV nhận xét, sửa sai, đánh giá, ghi điểm.
3.Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài (1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Luyện tập
- Nêu bài 20, cho HS đọc đề bài
Hỏi: Gthiết cho gì? Kluận gì?
- Hãy phát hoạ và nghĩ xem vẽ như thế nào?
- Gợi ý: - Dựa vào công thức tính diện tích các hình và điều kiện bài toán.
- Y/c các HS khác nhận xét bài làm của bạn.
GV cho HS làm bài tập 21 (SGK). Đưa hình vẽ bằng bảng phụ:
GV: Tính diện tích hình chữ nhật ABCD theo x.
- Tính diện tích tam giác ADE?
- Lập hệ thức biểu thị SABCD gấp 3 SADE?
GV: Cho HS làm bài tập 24 SGK/123.
GV: Yêu cầu lên bảng vẽ hình.
Để tính được diện tích tam giác cân ABC khi biết BC = a; AB = AC = b ta cần biết điều gì?
GV: Tính diện tích tam giác cân ABC?
GV: Nếu a = b thì S tam giác đều được tính thế nào?
GV: Cần nhớ công thức này (diện tích tam giác đều).
GV: Phát cho 6 nhóm giấy kẻ ô vuông, trên đó có hình 135 (SGK/123) yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Khi xác định các điểm cần phải thích, lý do và xem xét có bao nhiêu điểm thoả mãn.
GV: Kiểm tra bài làm của vài nhóm.
- Qua các bài tập trên, nếu (ABC có cạnh BC cố định, S của tam giác không đổi thì tập hợp các đỉnh A của tam giác là đường nào?
- HS đọc đề bài 20 sgk
- HS nêu GT – KL bài toán
Tiết: 29
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS được củng cố vững chắc công thức tính diện tích tam giác.
- Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng công thức trên vào bài tập; rèn luyện kỹ năng tính toán tìm diện tích các hình đã học.
- Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp; tư duy logic.
- Thái độ: Vận dụng lý thuyết đã học vào giải quyết các bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: BP ghi nội dung bài kiểm tra; bài tập.
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân. Hoạt động nhóm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức: Chuẩn bị bài tập, học thuộc công thức tính diện tích đã học
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp:(1’)
+ Điểm danh học sinh trong lớp.
+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2.Kiểm tra bài cũ:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm tra, hình vẽ 133 (sgk)
- Tính SABC biết
BC = 3cm, đường cao
AH = 0,2dm?
- Xem hình 133. Hãy chỉ ra các tam giác có cùng diện tích (lấy ô vuông làm đơn vị diện tích).
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có bằng nhau không?
- Gọi HS lên bảng
- Kiểm tra vở bài tập vài HS
-HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở bảng
- Đánh giá cho điểm
- HS đọc yêu cầu đề kiểm tra
- Một HS lên bảng trả lời và làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập:
1. SABC = BC.AH = 3.2
= 3cm2
2a) Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông.
Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông.
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết bằng nhau
HS nhận xét câu trả lời và bài làm trên bảng. Tự sửa sai…
Bài tập
SABC = BC.AH = 3.2
= 3cm2
Bài 19/122
a/ Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông.
Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông.
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết bằng nhau
- GV nhận xét, sửa sai, đánh giá, ghi điểm.
3.Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài (1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Luyện tập
- Nêu bài 20, cho HS đọc đề bài
Hỏi: Gthiết cho gì? Kluận gì?
- Hãy phát hoạ và nghĩ xem vẽ như thế nào?
- Gợi ý: - Dựa vào công thức tính diện tích các hình và điều kiện bài toán.
- Y/c các HS khác nhận xét bài làm của bạn.
GV cho HS làm bài tập 21 (SGK). Đưa hình vẽ bằng bảng phụ:
GV: Tính diện tích hình chữ nhật ABCD theo x.
- Tính diện tích tam giác ADE?
- Lập hệ thức biểu thị SABCD gấp 3 SADE?
GV: Cho HS làm bài tập 24 SGK/123.
GV: Yêu cầu lên bảng vẽ hình.
Để tính được diện tích tam giác cân ABC khi biết BC = a; AB = AC = b ta cần biết điều gì?
GV: Tính diện tích tam giác cân ABC?
GV: Nếu a = b thì S tam giác đều được tính thế nào?
GV: Cần nhớ công thức này (diện tích tam giác đều).
GV: Phát cho 6 nhóm giấy kẻ ô vuông, trên đó có hình 135 (SGK/123) yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Khi xác định các điểm cần phải thích, lý do và xem xét có bao nhiêu điểm thoả mãn.
GV: Kiểm tra bài làm của vài nhóm.
- Qua các bài tập trên, nếu (ABC có cạnh BC cố định, S của tam giác không đổi thì tập hợp các đỉnh A của tam giác là đường nào?
- HS đọc đề bài 20 sgk
- HS nêu GT – KL bài toán
 








Các ý kiến mới nhất