Tìm kiếm Giáo án
Bài 7. Động tác chân - Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:52' 02-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:52' 02-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11:
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
BÀI 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
Tiết 101 + 102 - ĐỌC: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết ơn những người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt,
vui chơi,… của các em.
- Cần cù, siêng năng: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm ở nhà,
trường lớp.
b. Năng lực đặc thù:
-Hát bài hát có nhắc đến tên đồ vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
-Hiểu nội dung bài đọc: Mọi đồ đạc trong nhà đều có ích lợi và gần gũi, thân quen
với con người. Biết liên hệ bản thân: cần yêu quý, bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
-Tranh ảnh, video clip một số vật dụng quen thuộc trong gia đình (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
TIẾT 1
b. Cách tiến hành:
động
- Lắng nghe
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu tên bài học:
+
GV
yêu
cầu
HS
thảo
luận
theo
Tạo tâm thế
- Hát
nhóm
và
trả
lời
câu
hỏi:
Em
hãy
hứng thú cho
hát một bài hát có nhắc tên đồ vật.
HS và từng
1
bước
làm + GV dẫn dắt vào bài học: Bài
quen bài học. học trước các em đã biết được
rằng trong mỗi một gia đình đều
có rất nhiều những đồ vật có tên
gọi, hình dáng và các công dụng,
ích lợi cụ thể. Trong bài học ngày
hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu
về một bài nói về tên và một số lợi
ích của các đồ vật trong nhà.
Chúng ta cùng vào Bài 3: Đồ đạc
trong nhà.
B. Khám
b. Cách tiến hành
phá – Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập
Hoạt động 1:
Luyện đọc
thành tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Đồ đạc - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
trong
nhà SHS trang 90 và gọi tên một số đồ
SHS trang 90 vật trong tranh vẽ.
với giọng đọc - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc
thong
thả, thong thả, chậm rãi, rõ tên từng đồ
chậm rãi, rõ vật và công dụng của các đồ vật
tên từng đồ đó.
vật và công - GV hướng dẫn HS luyện đọc
dụng của các một số từ khó: thiết tha, trôi mau,
trời khuya.
đồ vật đó.
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Đồ đạc: đồ vật nói chung.
+ Thiết tha: có tình cảm gắn bó
lâu dài, hết lòng, luôn nghĩ và
quan tâm đến.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trôi
mau”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời các nhóm thi đọc trước
- HS trả lời: bàn, ghế, đèn học,
tủ, đồng hồ,...
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS thi đọc trước lớp.
2
Hoạt động 2:
Luyện đọc
hiểu
a. Mục tiêu:
HS đọc thầm
bài thơ, trả
nhóm lời câu
hỏi SHS trang
91; rút ra
được ý nghĩa
của bài học,
liên hệ bản
thân.
lớp.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
bạn đọc.
- GV nhận xét.
TIẾT 2
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giải nghĩa từ khó
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để
chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 91.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Chọn từ ngữ phù hợp với
từng đồ vật dưới đây?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Ngọn đèn và tủ sách mang
đến cho em điều thú vị gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc
trong nhà là bạn thân?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2
- Các HS lắng nghe và nhận
xét
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS đọc thầm.
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Quạt nan: mang đến gió
lành.
+ Cái bàn: kể chuyện rừng
xanh.
+ Đồng hồ: nhắc em ngày
tháng.
-Ngọn đèn và tủ sách mang
đến điều thú vị:
+ Ngọn đèn: sáng giữa trời
sao, gọi về niềm vui.
+ Tủ sách: im lặng, kể bao
chuyện lạ trên đời.
- Bạn nhỏ xem đồ đạc trong
nhà là bạn thân vì bạn yêu đồ
đạc trong nhà, cùng trò
3
Hoạt động 3:
Luyện đọc
lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
giọng đọc của
bài thơ; HS
nghe GV đọc
lại đoạn từ
đầu đến “trôi
mau”.
Hoạt động 4:
Luyện
tập
mở rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời câu
hỏi của hoạt
động Những
người
bạn
nhỏ
SHS
trang 91.
câu thơ đầu để tìm câu trả lời.
chuyện với các đồ đạc.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS trả lời: Bài thơ nói về
học và liên hệ bản thân.
mọi đồ đạc trong nhà đều có
ích lợi và gần gũi, thân quen
với con người.
+ Liên hệ bản thân: cần yêu
quý, bảo quản, giữ gìn mọi đồ
vật.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS - Giọng đọc thong thả, chậm
xác định lại một lần nữa giọng đọc rãi, rõ tên từng đồ vật và công
của bài thơ Đồ đạc trong nhà.
dụng của các đồ vật đó.
- GV đọc lại đoạn từ đến “trôi - HS lắng nghe, đọc thầm
mau”.
theo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc.
từ đến “trôi mau”.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS lắng nghe, luyện đọc
thuộc lòng 6 dòng thơ cuối theo
phương pháp xóa dần.
- GV mời 1-2HS xung phong đọc - HS đọc bài; các HS khác
thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt độngcả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - HS lắng nghe, thực hiện.
cầu phần Những người bạn nhỏ
SHS trang 91:
+ Thi kể tên các đồ vật trong nhà - HS trả lời: chăn, chiếu, chậu,
chứa tiếng bắt đầu bằng ch.
chõng, chạn.
+Nói về một đồ vật em vừa kể tên.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát tranh SHS và nghĩ lại
4
các đồ vật trong nhà của em, gọi
tên các đồ vật bắt đầu bằng chữ
ch.
+ Đặt 1-2 câu nói về đồ vật em
vừa kể tên.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm
được nhiều đồ vật bắt đầu bằng
chữ ch.
- Lắng nghe
- Thảo luận
+ Đặt câu nói về đồ vật vừa kể
tên:
. Chạn là chiếc tủ nhỏ dùng để
đựng chén bát.
. Em có một chiếc chăn màu
hồng hình búp bê rất đẹp.
C.
Vận - Em hãy kể tên các đồ đạc trong - HS trình bày trước lớp. Các
dụng:
nhà của em.
HS còn lại lắng nghe
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về bài mới học.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
Tiết 103
VIẾT CHỮ HOA K (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những
người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
-Cần cù, siêng năng: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
5
-Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm ở nhà,
trường lớp.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa K và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Video chữ viết hoa K.
2. Học sinh:
- SGK, tập viết lớp 2 tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
b. Cách tiến hành
- GV cho HS bắt bài hát
- Hát và vận động theo bài hát
động
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ
Tạo tâm thế hoa K và câu ứng dụng.
hứng thú cho
HS và từng
bước
làm
quen bài học.
B. Khám
phá – Luyện
tập
Hoạt động 1:
Luyện viết
chữ K hoa
a. Mục tiêu:
HS biết quy
trình viết chữ
K hoa theo
đúng
mẫu;
viết chữ K
hoa vào vở
bảng con, vở
Tập viết 2 tập
một.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu cấu tạo chữ K hoa: - HS quan sát, lắng nghe.
gồm nét cong trái, nét móc ngược,
nét thắt và nét móc ngược phải
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
- HS quan sát trên bảng lớp.
chữ K hoa.
+ Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước
ĐK dọc 2, viết nét cong trái, hơi
lượn lên trước khi dừng dưới ĐK
ngang 4, bên phải ĐK dọc 2.
+ Không nhấc bút, hơi lượn sang trái
viết nét móc ngược trái theo ĐK dọc
2 khi chạm ĐK ngang 1 thì lượn
cong lên rồi uốn vào trong, dừng bút
bên trái ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2.
+ Lia bút đến ĐK ngang 3, viết nét
móc phải, đến khoảng giữa thân chữ
thì lượn vào trong viết nét thắt cắt
6
qua nét móc ngược trái, liền mạch
viết tiếp nét móc ngược phải, dừng
bút dưới ĐK ngang 2, bên phải ĐK
dọc 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ K
- HS viết vảo bảng con, vở Tập
hoa vào bảng con, sau đó viết vào
viết.
vở Tập viết.
Hoạt động 2:
Luyện viết
câu
ứng
dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu ứng dụng
Kính thầy yêu
bạn; HS viết
câu ứng dụng
vào vở Tập
viết.
Hoạt động 3:
Luyện viết
thêm
a. Mục tiêu:
HS đọc được
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Kính thầy yêu bạn.
- GV hướng dẫn HS hiểu ý nghĩa
của câu Kính thầy yêu bạn: Học
sinh khi đến trường cần biết kính
trọng, lễ phép với thầy cô, thương
mến, yêu quý bạn bè. Như vậy
mới là một học sinh ngoan.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa K đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ i tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
chữ viết hoa K.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của
câu đồng dao: Sự chăm chỉ, chịu
khó, lạc quan, giúp đỡ mẹ làm
- HS đọc câu Kính thầy yêu
bạn.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ Kính phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
7
và hiểu nghĩa việc nhà của bạn nhỏ trong bài
của câu đồng đồng dao.
dao
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu đồng - HS viết bài.
dao Cái bống là cái bống
bang/Khéo sảy khéo sàng cho mẹ
nấu cơm vào vở Tập viết.
Hoạt động 4: b. Cách tiến hành:
Đánh giá bài - Giáo viên lắng nghe học sinh - HS tự đánh giá phần viết của
nhận xét bài viết của mình và bạn mình và của bạn.
viết
a. Mục tiêu: bên cạnh.
GV kiểm tra, - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe bạn và GV nhận xét
một số bài viết.
đánh giá bài bài viết của học sinh.
viết của HS;
HS sửa bài
(nếu
chưa
đúng).
C. Vận dụng - Chữ K gồm mấy nét? Đó là - HS trình bày.
những nét nào?
- GV cho HS xem 1 số bài viết
đẹp.
- Sau khi học xong bài hôm nay, - HS nêu cảm nhận của mình.
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
8
BÀI 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
Tiết 104
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? (tiết 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những
người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Cần cù, siêng năng: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm ở nhà,
trường lớp.
b. Năng lực đặc thù:
-Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật (màu sắc, hình dáng); câu Ai thế nào?
- Chơi trò chơi Tìm đường đi; nói tên những đồ vật thấy trên đường đi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sơ đồ của trò chơi Tìm đường đi phóng to.
2. Học sinh:
- SGK,
-Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
b.Cách tiến hành
- Trò chơi “Nhìn hình, đoán vật” - Hs tham gai chơi
động
a.
Mục (HS cọn đồ vật trong nhà giống với
tiêu: Tạo các hình vuông, hình tròn mà giáo
hứng
thú viên đưa ra.
cho
học - GV nhận xét, để biết thêm đặt - HS lắng nghe
điểm các đồ vật trong nhà, cô và các
sinh
9
em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
- Ghi tên bài
B. Khám
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
phá –
Luyện tập - GV đọc to yêu cầu Bài tập 3: Tìm - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng trong
1: Luyện đoạn văn dưới đây.
từ
a.
Mục
tiêu:
HS
quan
sát
tranh,tìm từ
ngữ
chỉ
màu
sắc,
hình dáng - GV mời 1HS đứng dậy đọc đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
trong đoạn văn:
văn; đặt câu
với 1-2 từ Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, thực hiện.
chỉ
màu - GV hướng dẫn HS:
sắc,
hình + HS thảo luận thảo luận theo nhóm
dáng vừa bằng Kĩ thuật khăn trải bàn, mỗi HS
tìm 1 từ cho mỗi nhóm từ ngữ chỉ - HS trả lời:
tìm được.
màu sắc, hình dáng, ghi vào thẻ từ + Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh lá,
và chia sẻ kết quả trước lớp.
đỏ thẫm, xanh lơ, vàng tươi.
+ Từ ngữ chỉ hình dáng: tam
giác, tròn vuông, chữ nhật.
+ HS đặt câu với 1-2 từ chỉ màu sắc, - HS đặt câu:
hình dáng vừa tìm được.
+ Vàng tươi: Mẹ mua cho em
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày một chiếc áo dài màu vàng tươi
kết quả.
thêu hoa cúc để mặc Tết.
+ Tròn: Bé Nhi có hai cái má
tròn xoe, phúng phính, nhìn thật
đáng yêu.
Hoạt động b.Cách tiến hành
2: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
câu
- GV hướng dẫn HS đọc thầm câu - HS lắng nghe, thực hiện.
a.
Mục hỏi
tiêu:
HS và
quan
sát câu
câu
mẫu, mẫu
10
đặt được 12 câu về đồ
chơi
em
thích; nói
trước lớp
câu em đặt;
viết vào vở
bài tập câu
đã đã đặt.
C. Vận
dụng
a.
Mục
tiêu:
HS
chơi
trò
chơi
Tìm
đường về
nhà:
vẽ
được đường
về nhà vào
vở bài tập,
nói về đồ
vật em thấy
trên đường.
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu về đồ chơi - HS trả lời, viết bài:
em thích theo mẫu
+ Con thỏ màu trắng.
+ Chiếc bàn học hình chữ nhật.
- GV hướng dẫn HS: HS đặt 1-2 câu
về đồ chơi em thích theo mẫu gợi ý.
Câu có 2 phần:
+ Ai: cái gì, con gì.
+ Thế nào: hình dáng, màu sắc,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày
kết quả.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập
câu đã đặt.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
cầu câu hỏi: Chơi trò chơi Tìm
đường đi.
+ Tìm đường về nhà.
+ Nói về các vật em thấy trên đường
đi.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ HS quan sát tranh, chú ý hướng đi
của mũi tên màu đỏ hướng về nhà.
+ Vẽ đường về nhà theo sơ đồ, vừa
vẽ vừa nói tên những đồ vật em
nhìn thấy trên đường đi.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ
đường về nhà theo sơ đồ, vừa vẽ
vừa nói tên những đồ vật em nhìn - HS trả lời: Các đồ vật em nhìn
11
thấy trên đường đi: xe máy, ghế
thấy trên đường đi vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày đá, cột đèn, xe đạp, thùng rác, ô
trước lớp.
tô.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm
được đường về nhà nhanh và nói
đúng tên những đồ vật em nhìn thấy
trên đường đi.
-HS nghe các bạn và GV nhận xét.
-Nhận xét chung cả lớp và dặn dò
HS chuẩn bị bài học sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
12
Tiết 105
BÀI 4: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI
ĐỌC: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói với bạn về cái bàn học của em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa
- Hiểu nội dung bài đọc: Hình dáng, công dụng của cái bàn học, tình cảm của bạn
nhỏ đối với bàn học và bố mình; biết liên hệ bản thân: yêu quý, bảo quản, giữ gìn, sắp
xếp bàn học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ viết đoạn từ Bên dưới đến ngồi mệt để hướng dẫn HS luyện đọc.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
13
A. Khởi
động
a.
Mục
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng thú
cho HS và
từng bước
làm quen
bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo - HS chia sẻ trong nhóm
nhóm và trả lời câu hỏi:Nói với bạn
về cái bàn học của em theo gợi ý:
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em
năm nay đã là học sinh lớp 2 rồi, vậy
chắc chắn bạn nào cũng đã có riêng
cho mình một chiếc bàn học. Mỗi
bạn sẽ có một chiếc bàn học với màu
sắc, chất liệu, hình dáng khác nhau.
Nhưng các em đều sử dụng bàn học
vào mục đích học tập. Bạn nhỏ trong
câu chuyện mà chúng ta sẽ đọc sau
đây cũng có một chiếc bàn học bằng
gỗ màu vàng óng do chính tay bố
bạn đóng và tặng cho bạn. Chúng ta
cùng vào Bài 4: Cái bàn học của tôi
để xem chiếc bàn học của bạn nhỏ
có gì đặc biệt.
B. Khám
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
phá –
Luyện tập - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
Hoạt động SHS trang 93 và trả lời câu hỏi:
1: Luyện Quan sát bức tranh, em hãy dự đoán
đọc thành xem chiếc bàn học của bạn nhỏ có
màu sắc, hình dáng và chất liệu gì?
tiếng
a.
Mục
tiêu: HS
đọc bài Cái
bàn
học
của tôi với
giọng đọc
nhẹ nhàng,
tình cảm, - GV đọc mẫu toàn bài:
nhấn mạnh + Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm,
những từ nhấn mạnh những từ ngữ chỉ sự đặc
ngữ chỉ sự biệt của cái bàn học.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Em dự đoán chiếc
bàn học của bạn nhỏ có:
+ Màu sắc: nâu vàng.
+ Hình dáng: hình chữ nhật.
+ Chất liệu: gỗ.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
14
đặc
biệt + Chú ý nhấn mạnh hai câu: “Tặng
của cái bàn con trai yêu thương”. “Với tôi, đây
học.
là cái bàn đẹp nhất trên đời”.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ khó: chuẩn bị, nhẵn, nhất trần
đời.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “bố
đóng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “Tăng
con trai yêu thương”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động b. Cách tiến hành
2: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
a.
Mục số từ khó:
tiêu:
HS + Thợ mộc: thợ đóng đồ gỗ.
giải nghĩa + Kho báu: khố lượng lớn những thứ
một số từ quý giá do tập trung tích góp lại.
khó; đọc + Đẹp nhất trên đời: rất đẹp, không
thầm bài có gì sánh bằng.
thơ, trả lời Bước 2: Hoạt động nhóm
câu
hỏi - GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn
SHS trang bị trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu
94; rút ra SHS trang 91.
được
ý - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
nghĩa của câu hỏi 1:
bài
học, Câu 1: Món quà đặc biệt mà bố tặng
liên hệ bản bạn nhỏ là gì?
thân.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
Câu 2: Món quà có đặc điểm gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- HS: Món quà đặc biệt mà bố
tặng bạn nhỏ là cái bàn nhỏ
xinh xinh tự tay bố đóng.
- HS: Món quà có đặc điểm:
+ Màu gỗ vẫn vàng óng, mặt
bàn nhẵn và sạch sẽ.
+ Mặt bàn đặt được chiếc đèn
học và những quyển sách.
15
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ rất thích hai
ngăn bàn?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học và liên hệ bản thân.
Hoạt động
3: Luyện
đọc lại
a.
Mục
tiêu: HS
xác
định
giọng đọc
của
bài
đọc;
HS
nghe GV
đọc
lại
đoạn
từ
“Bên dưới”
đến “ngồi
mệt”; HS
khá
giỏi
đọc cả bài.
C. Vận
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS xác
định lại một lần nữa giọng đọc của
bài Cái bàn học của tôi
- GV đọc lại đoạn từ “Bên dưới” đến
“ngồi mệt”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
“Bên dưới” đến “ngồi mệt”.
- GV mời 1-2HS xung phong đọc
đoạn từ “Bên dưới” đến “ngồi mệt”.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
+ Bên dưới có hai ngăn bàn.
+ Chân bàn đóng một thanh gỗ
để bạn nhỏ gác chân lên.
+ Ở góc bàn bố khắc dòng chữ
“Tặng con trai yêu thương”.
- HS: Bạn nhỏ rất thích hai
ngăn bàn vì nó giống như một
kho báu bí mật.
- HS trả lời: Nội dung bài đọc
nói vềhình dáng, công dụng của
cái bàn học, tình cảm của bạn
nhỏ đối với bàn học và bố
mình.
+ Liên hệ bản thân: yêu quý,
bảo quản, giữ gìn, sắp xếp bàn
học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn
nắp.
- HS: Giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm, nhấn mạnh những từ
ngữ chỉ sự đặc biệt của cái bàn
học.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- Hôm nay, em đã học những nội - HS nêu nội dung đã học.
16
dụng
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận của mình.
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV NX, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị bài:
Nghe - viết Chị tẩy và em bút chì.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 4: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI
Tiết 106
NGHE – VIẾT: CHỊ TẨY VÀ EM BÚT CHÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k; r/d, ai/ay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ viết đoạn viết chính tả
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi b. Cách tiến hành:
17
động
a.
Mục
tiêu: Tạo
hứng thú
cho HS
B. Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
4: Nghe viết
a.
Mục
tiêu: HS
nghe GV
đọc mẫu
đoạn chính
tả trong bài
Chị tẩy và
em bút chì;
cầm
bút
đúng cách,
tư thế ngồi
thẳng, viết
đoạn văn
vào vở Tập
viết.
- Cả lớp hát
- Giới thiệu nội dung bài học hôm
nay.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn
chính tả trong bài Chị tẩy và em
bút chì.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
một lần nữa đoạn chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Đoạn văn có nội dung gì?
- Hát, vận động theo bài hát
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe.
- HS trả lời: Bút chì và tẩy cùng
nhau góp sức để hoàn thành bức
tranh. Cả hai cùng cười và ngồi
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần ngắm bức tranh.
một số từ khó đọc, dễ viết sai do - HS lắng nghe, tiếp thu.
cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ: dãy núi, vầng mặt
trời, tỏa, tẩy.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số
- HS viết nháp.
chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu - HS lắng nghe, thực hiện.
chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng - HS chuẩn bị viết bài.
cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn
chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc - HS viết bài.
to, rõ ràng từng dòng, tốc độ vừa
phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài - HS soát lỗi chính tả.
- HS lắng nghe, tự soát bài của
viết.
mình.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
5: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập chính
- HS đọc bài.
tả, phân
18
biệt c/k
a.
Mục
tiêu: HS
quan
sát
tranh, tìm
từ ngữ bắt
đầu bằng
chữ
c/k
phù
hợp
với tranh
viết vào vở
bài tập; đặt
1 câu với
từ ngữ vừa
tìm được.
Hoạt động
6: Luyện
tập chính
tả - Phân
biệt
d/r,
ai/ay
a.
Mục
tiêu: HS
quan
sát
các tiếng ở
bút chì và
tẩy, chọn
tiếng ở bút
chì
phù
hợp
với
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 2b: Tìm từ ngữ chứa
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k để gọi
tên từng sự vật, hành động dưới - HS quan sát tranh.
đây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS quan sát tranh, tìm được từ
ngữ bắt đầu bằng c hoặc k để gọi
tên từng sự vật, hành động.
+ Đặt 1 câu với từ ngữ vừa tìm
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- HS trả lời:
+ Từ ngữ bắt đầu bằng c hoặc k
để gọi tên từng sự vật, hành
động: cái cân, kính lúp, kéo co.
+ Đặt câu với 1 từ ngữ tìm
được: Nhi chơi trò kéo co với
em để mẹ đi nấu cơm.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc bài.
cầu Bài tập 2c: Chọn tiếng ở bút
chì phù hợp với tiếng ở tẩy.
19
tiếng ở tẩy;
đặt 1-2 câu
với từ ngữ
vừa
tìm
được.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát tranh, đọc các từ trong
tẩy và bút chì. Lần lượt chọn tiếng
ở bút với tiếng ở tẩy sao cho tìm
được từ ngữ phù hợp. .
+ Đặt 1-2 câu với từ ngữ vừa tìm
được.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
vào vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết
quả.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm bài.
- HS trả lời:
+ mũ dạ, rễ cây, dễ chịu, rơm rạ.
+ bay lượn, lượng sức, vươn vai,
vương vãi.
+ Đặt câu với từ ngữ vừa tìm
được:
. Chiếc rễ cây ngày nào mẹ
trồng giờ đã thành một cái cây
thật cao lớn.
. Nếu có một điều ước, em ước
mình được bay lượn như chú
chim trên bầu trời.
C. Vận
- Hôm nay, em đã học những nội - HS nêu nội dung đã học.
dung gì?
dụng
- Sau khi học xong bài hôm nay, - HS nêu cảm nhận của mình.
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động - HS lắng nghe.
viên HS.
- Về học bài, chuẩn bị bài: MRVT
Đồ vật (tt)
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 4: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI
Tiết 107
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ VẬT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
20
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- MRVT: Đồ vật (đồ dùng học tập, đồ chơi); đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm; đặt 1 - 2 câu về đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
b. Cách tiến hành
- GV cho HS bắt bài hát về loài -Hs hát
động
a.
Mục vật
tiêu: Tạo - Kể tên các loài vật mà em yêu -Trao đổi nhóm đôi
hứng thú thích?
- GV giới thiệu bài và các hoạt -HS lắng nghe
cho HS
động trong bài
- GV ghi bảng tên bài
B. Khám
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
phá –
Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc thầm 6 câu - HS đọc thầm.
Hoạt động hỏi trong mục Giải ô chữ.
1: Luyện - GV hướng dẫn HS quan sát câu - HS quan sát câu mẫu.
mẫu.
từ
a.
Mục
tiêu: HS
giải được 6
21
ô chữ trong
Bài tập 3
SHS trang
95; đặt 1-2
câu
với
một số từ
ngữ
vừa Bước 2: Hoạt động nhóm
tìm được.
- GV chia HS thành 2 đội. Các đội
thi giải ô chữ dựa vào gợi ý. Đội
nào giải nhanh nhất và đúng nhất,
đội đó là đội chiến thắng.
- GV yêu cầu HS đặt 1-2 câu với
một số từ ngữ vừa tìm được.
Hoạt động
2: Đặt câu
hỏi
cho
các từ ngữ
in đậm
a.
Mục
tiêu: HS
quan
sát
câu mẫu,
đặt được
câu hỏi cho
các từ ngữ
in
đậm
(chiếc nơ,
mặt bàn);
viết bài vào
vở bài tập.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 4a: Đặt câu hỏi cho
các từ ngữ in đậm:
Chiếc nơ đỏ thắm.
Mặt bàn nhẵn bóng, thơm
mùi gỗ mới.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
thầm câu mẫu:
M: - Cái hộp bút xinh xắn.
- Cái gì xinh xắn?
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu (câu hỏi có
chữ từ ngữ để hỏi “cái gì” và dấu
hỏi chấm).
+Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in
đậm.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài và...
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
BÀI 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
Tiết 101 + 102 - ĐỌC: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết ơn những người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt,
vui chơi,… của các em.
- Cần cù, siêng năng: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm ở nhà,
trường lớp.
b. Năng lực đặc thù:
-Hát bài hát có nhắc đến tên đồ vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
-Hiểu nội dung bài đọc: Mọi đồ đạc trong nhà đều có ích lợi và gần gũi, thân quen
với con người. Biết liên hệ bản thân: cần yêu quý, bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
-Tranh ảnh, video clip một số vật dụng quen thuộc trong gia đình (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
TIẾT 1
b. Cách tiến hành:
động
- Lắng nghe
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu tên bài học:
+
GV
yêu
cầu
HS
thảo
luận
theo
Tạo tâm thế
- Hát
nhóm
và
trả
lời
câu
hỏi:
Em
hãy
hứng thú cho
hát một bài hát có nhắc tên đồ vật.
HS và từng
1
bước
làm + GV dẫn dắt vào bài học: Bài
quen bài học. học trước các em đã biết được
rằng trong mỗi một gia đình đều
có rất nhiều những đồ vật có tên
gọi, hình dáng và các công dụng,
ích lợi cụ thể. Trong bài học ngày
hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu
về một bài nói về tên và một số lợi
ích của các đồ vật trong nhà.
Chúng ta cùng vào Bài 3: Đồ đạc
trong nhà.
B. Khám
b. Cách tiến hành
phá – Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập
Hoạt động 1:
Luyện đọc
thành tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Đồ đạc - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
trong
nhà SHS trang 90 và gọi tên một số đồ
SHS trang 90 vật trong tranh vẽ.
với giọng đọc - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc
thong
thả, thong thả, chậm rãi, rõ tên từng đồ
chậm rãi, rõ vật và công dụng của các đồ vật
tên từng đồ đó.
vật và công - GV hướng dẫn HS luyện đọc
dụng của các một số từ khó: thiết tha, trôi mau,
trời khuya.
đồ vật đó.
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Đồ đạc: đồ vật nói chung.
+ Thiết tha: có tình cảm gắn bó
lâu dài, hết lòng, luôn nghĩ và
quan tâm đến.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trôi
mau”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời các nhóm thi đọc trước
- HS trả lời: bàn, ghế, đèn học,
tủ, đồng hồ,...
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS thi đọc trước lớp.
2
Hoạt động 2:
Luyện đọc
hiểu
a. Mục tiêu:
HS đọc thầm
bài thơ, trả
nhóm lời câu
hỏi SHS trang
91; rút ra
được ý nghĩa
của bài học,
liên hệ bản
thân.
lớp.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
bạn đọc.
- GV nhận xét.
TIẾT 2
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giải nghĩa từ khó
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để
chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 91.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Chọn từ ngữ phù hợp với
từng đồ vật dưới đây?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Ngọn đèn và tủ sách mang
đến cho em điều thú vị gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc
trong nhà là bạn thân?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2
- Các HS lắng nghe và nhận
xét
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS đọc thầm.
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Quạt nan: mang đến gió
lành.
+ Cái bàn: kể chuyện rừng
xanh.
+ Đồng hồ: nhắc em ngày
tháng.
-Ngọn đèn và tủ sách mang
đến điều thú vị:
+ Ngọn đèn: sáng giữa trời
sao, gọi về niềm vui.
+ Tủ sách: im lặng, kể bao
chuyện lạ trên đời.
- Bạn nhỏ xem đồ đạc trong
nhà là bạn thân vì bạn yêu đồ
đạc trong nhà, cùng trò
3
Hoạt động 3:
Luyện đọc
lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
giọng đọc của
bài thơ; HS
nghe GV đọc
lại đoạn từ
đầu đến “trôi
mau”.
Hoạt động 4:
Luyện
tập
mở rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời câu
hỏi của hoạt
động Những
người
bạn
nhỏ
SHS
trang 91.
câu thơ đầu để tìm câu trả lời.
chuyện với các đồ đạc.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS trả lời: Bài thơ nói về
học và liên hệ bản thân.
mọi đồ đạc trong nhà đều có
ích lợi và gần gũi, thân quen
với con người.
+ Liên hệ bản thân: cần yêu
quý, bảo quản, giữ gìn mọi đồ
vật.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS - Giọng đọc thong thả, chậm
xác định lại một lần nữa giọng đọc rãi, rõ tên từng đồ vật và công
của bài thơ Đồ đạc trong nhà.
dụng của các đồ vật đó.
- GV đọc lại đoạn từ đến “trôi - HS lắng nghe, đọc thầm
mau”.
theo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc.
từ đến “trôi mau”.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS lắng nghe, luyện đọc
thuộc lòng 6 dòng thơ cuối theo
phương pháp xóa dần.
- GV mời 1-2HS xung phong đọc - HS đọc bài; các HS khác
thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt độngcả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - HS lắng nghe, thực hiện.
cầu phần Những người bạn nhỏ
SHS trang 91:
+ Thi kể tên các đồ vật trong nhà - HS trả lời: chăn, chiếu, chậu,
chứa tiếng bắt đầu bằng ch.
chõng, chạn.
+Nói về một đồ vật em vừa kể tên.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát tranh SHS và nghĩ lại
4
các đồ vật trong nhà của em, gọi
tên các đồ vật bắt đầu bằng chữ
ch.
+ Đặt 1-2 câu nói về đồ vật em
vừa kể tên.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm
được nhiều đồ vật bắt đầu bằng
chữ ch.
- Lắng nghe
- Thảo luận
+ Đặt câu nói về đồ vật vừa kể
tên:
. Chạn là chiếc tủ nhỏ dùng để
đựng chén bát.
. Em có một chiếc chăn màu
hồng hình búp bê rất đẹp.
C.
Vận - Em hãy kể tên các đồ đạc trong - HS trình bày trước lớp. Các
dụng:
nhà của em.
HS còn lại lắng nghe
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về bài mới học.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
Tiết 103
VIẾT CHỮ HOA K (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những
người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
-Cần cù, siêng năng: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
5
-Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm ở nhà,
trường lớp.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa K và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Video chữ viết hoa K.
2. Học sinh:
- SGK, tập viết lớp 2 tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
b. Cách tiến hành
- GV cho HS bắt bài hát
- Hát và vận động theo bài hát
động
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ
Tạo tâm thế hoa K và câu ứng dụng.
hứng thú cho
HS và từng
bước
làm
quen bài học.
B. Khám
phá – Luyện
tập
Hoạt động 1:
Luyện viết
chữ K hoa
a. Mục tiêu:
HS biết quy
trình viết chữ
K hoa theo
đúng
mẫu;
viết chữ K
hoa vào vở
bảng con, vở
Tập viết 2 tập
một.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu cấu tạo chữ K hoa: - HS quan sát, lắng nghe.
gồm nét cong trái, nét móc ngược,
nét thắt và nét móc ngược phải
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
- HS quan sát trên bảng lớp.
chữ K hoa.
+ Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước
ĐK dọc 2, viết nét cong trái, hơi
lượn lên trước khi dừng dưới ĐK
ngang 4, bên phải ĐK dọc 2.
+ Không nhấc bút, hơi lượn sang trái
viết nét móc ngược trái theo ĐK dọc
2 khi chạm ĐK ngang 1 thì lượn
cong lên rồi uốn vào trong, dừng bút
bên trái ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2.
+ Lia bút đến ĐK ngang 3, viết nét
móc phải, đến khoảng giữa thân chữ
thì lượn vào trong viết nét thắt cắt
6
qua nét móc ngược trái, liền mạch
viết tiếp nét móc ngược phải, dừng
bút dưới ĐK ngang 2, bên phải ĐK
dọc 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ K
- HS viết vảo bảng con, vở Tập
hoa vào bảng con, sau đó viết vào
viết.
vở Tập viết.
Hoạt động 2:
Luyện viết
câu
ứng
dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu ứng dụng
Kính thầy yêu
bạn; HS viết
câu ứng dụng
vào vở Tập
viết.
Hoạt động 3:
Luyện viết
thêm
a. Mục tiêu:
HS đọc được
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Kính thầy yêu bạn.
- GV hướng dẫn HS hiểu ý nghĩa
của câu Kính thầy yêu bạn: Học
sinh khi đến trường cần biết kính
trọng, lễ phép với thầy cô, thương
mến, yêu quý bạn bè. Như vậy
mới là một học sinh ngoan.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa K đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ i tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
chữ viết hoa K.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của
câu đồng dao: Sự chăm chỉ, chịu
khó, lạc quan, giúp đỡ mẹ làm
- HS đọc câu Kính thầy yêu
bạn.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ Kính phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
7
và hiểu nghĩa việc nhà của bạn nhỏ trong bài
của câu đồng đồng dao.
dao
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu đồng - HS viết bài.
dao Cái bống là cái bống
bang/Khéo sảy khéo sàng cho mẹ
nấu cơm vào vở Tập viết.
Hoạt động 4: b. Cách tiến hành:
Đánh giá bài - Giáo viên lắng nghe học sinh - HS tự đánh giá phần viết của
nhận xét bài viết của mình và bạn mình và của bạn.
viết
a. Mục tiêu: bên cạnh.
GV kiểm tra, - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe bạn và GV nhận xét
một số bài viết.
đánh giá bài bài viết của học sinh.
viết của HS;
HS sửa bài
(nếu
chưa
đúng).
C. Vận dụng - Chữ K gồm mấy nét? Đó là - HS trình bày.
những nét nào?
- GV cho HS xem 1 số bài viết
đẹp.
- Sau khi học xong bài hôm nay, - HS nêu cảm nhận của mình.
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
8
BÀI 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
Tiết 104
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? (tiết 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà. Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những
người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Cần cù, siêng năng: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự giác học tập và tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp hợp tác: biết hợp tác trong học tập và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo sơ đồ tư duy thể hiện những việc làm ở nhà,
trường lớp.
b. Năng lực đặc thù:
-Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật (màu sắc, hình dáng); câu Ai thế nào?
- Chơi trò chơi Tìm đường đi; nói tên những đồ vật thấy trên đường đi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sơ đồ của trò chơi Tìm đường đi phóng to.
2. Học sinh:
- SGK,
-Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
b.Cách tiến hành
- Trò chơi “Nhìn hình, đoán vật” - Hs tham gai chơi
động
a.
Mục (HS cọn đồ vật trong nhà giống với
tiêu: Tạo các hình vuông, hình tròn mà giáo
hứng
thú viên đưa ra.
cho
học - GV nhận xét, để biết thêm đặt - HS lắng nghe
điểm các đồ vật trong nhà, cô và các
sinh
9
em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
- Ghi tên bài
B. Khám
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
phá –
Luyện tập - GV đọc to yêu cầu Bài tập 3: Tìm - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng trong
1: Luyện đoạn văn dưới đây.
từ
a.
Mục
tiêu:
HS
quan
sát
tranh,tìm từ
ngữ
chỉ
màu
sắc,
hình dáng - GV mời 1HS đứng dậy đọc đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
trong đoạn văn:
văn; đặt câu
với 1-2 từ Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, thực hiện.
chỉ
màu - GV hướng dẫn HS:
sắc,
hình + HS thảo luận thảo luận theo nhóm
dáng vừa bằng Kĩ thuật khăn trải bàn, mỗi HS
tìm 1 từ cho mỗi nhóm từ ngữ chỉ - HS trả lời:
tìm được.
màu sắc, hình dáng, ghi vào thẻ từ + Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh lá,
và chia sẻ kết quả trước lớp.
đỏ thẫm, xanh lơ, vàng tươi.
+ Từ ngữ chỉ hình dáng: tam
giác, tròn vuông, chữ nhật.
+ HS đặt câu với 1-2 từ chỉ màu sắc, - HS đặt câu:
hình dáng vừa tìm được.
+ Vàng tươi: Mẹ mua cho em
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày một chiếc áo dài màu vàng tươi
kết quả.
thêu hoa cúc để mặc Tết.
+ Tròn: Bé Nhi có hai cái má
tròn xoe, phúng phính, nhìn thật
đáng yêu.
Hoạt động b.Cách tiến hành
2: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
câu
- GV hướng dẫn HS đọc thầm câu - HS lắng nghe, thực hiện.
a.
Mục hỏi
tiêu:
HS và
quan
sát câu
câu
mẫu, mẫu
10
đặt được 12 câu về đồ
chơi
em
thích; nói
trước lớp
câu em đặt;
viết vào vở
bài tập câu
đã đã đặt.
C. Vận
dụng
a.
Mục
tiêu:
HS
chơi
trò
chơi
Tìm
đường về
nhà:
vẽ
được đường
về nhà vào
vở bài tập,
nói về đồ
vật em thấy
trên đường.
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu về đồ chơi - HS trả lời, viết bài:
em thích theo mẫu
+ Con thỏ màu trắng.
+ Chiếc bàn học hình chữ nhật.
- GV hướng dẫn HS: HS đặt 1-2 câu
về đồ chơi em thích theo mẫu gợi ý.
Câu có 2 phần:
+ Ai: cái gì, con gì.
+ Thế nào: hình dáng, màu sắc,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày
kết quả.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập
câu đã đặt.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
cầu câu hỏi: Chơi trò chơi Tìm
đường đi.
+ Tìm đường về nhà.
+ Nói về các vật em thấy trên đường
đi.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ HS quan sát tranh, chú ý hướng đi
của mũi tên màu đỏ hướng về nhà.
+ Vẽ đường về nhà theo sơ đồ, vừa
vẽ vừa nói tên những đồ vật em
nhìn thấy trên đường đi.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ
đường về nhà theo sơ đồ, vừa vẽ
vừa nói tên những đồ vật em nhìn - HS trả lời: Các đồ vật em nhìn
11
thấy trên đường đi: xe máy, ghế
thấy trên đường đi vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày đá, cột đèn, xe đạp, thùng rác, ô
trước lớp.
tô.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm
được đường về nhà nhanh và nói
đúng tên những đồ vật em nhìn thấy
trên đường đi.
-HS nghe các bạn và GV nhận xét.
-Nhận xét chung cả lớp và dặn dò
HS chuẩn bị bài học sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
12
Tiết 105
BÀI 4: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI
ĐỌC: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói với bạn về cái bàn học của em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa
- Hiểu nội dung bài đọc: Hình dáng, công dụng của cái bàn học, tình cảm của bạn
nhỏ đối với bàn học và bố mình; biết liên hệ bản thân: yêu quý, bảo quản, giữ gìn, sắp
xếp bàn học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ viết đoạn từ Bên dưới đến ngồi mệt để hướng dẫn HS luyện đọc.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
13
A. Khởi
động
a.
Mục
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng thú
cho HS và
từng bước
làm quen
bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo - HS chia sẻ trong nhóm
nhóm và trả lời câu hỏi:Nói với bạn
về cái bàn học của em theo gợi ý:
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em
năm nay đã là học sinh lớp 2 rồi, vậy
chắc chắn bạn nào cũng đã có riêng
cho mình một chiếc bàn học. Mỗi
bạn sẽ có một chiếc bàn học với màu
sắc, chất liệu, hình dáng khác nhau.
Nhưng các em đều sử dụng bàn học
vào mục đích học tập. Bạn nhỏ trong
câu chuyện mà chúng ta sẽ đọc sau
đây cũng có một chiếc bàn học bằng
gỗ màu vàng óng do chính tay bố
bạn đóng và tặng cho bạn. Chúng ta
cùng vào Bài 4: Cái bàn học của tôi
để xem chiếc bàn học của bạn nhỏ
có gì đặc biệt.
B. Khám
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
phá –
Luyện tập - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
Hoạt động SHS trang 93 và trả lời câu hỏi:
1: Luyện Quan sát bức tranh, em hãy dự đoán
đọc thành xem chiếc bàn học của bạn nhỏ có
màu sắc, hình dáng và chất liệu gì?
tiếng
a.
Mục
tiêu: HS
đọc bài Cái
bàn
học
của tôi với
giọng đọc
nhẹ nhàng,
tình cảm, - GV đọc mẫu toàn bài:
nhấn mạnh + Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm,
những từ nhấn mạnh những từ ngữ chỉ sự đặc
ngữ chỉ sự biệt của cái bàn học.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Em dự đoán chiếc
bàn học của bạn nhỏ có:
+ Màu sắc: nâu vàng.
+ Hình dáng: hình chữ nhật.
+ Chất liệu: gỗ.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
14
đặc
biệt + Chú ý nhấn mạnh hai câu: “Tặng
của cái bàn con trai yêu thương”. “Với tôi, đây
học.
là cái bàn đẹp nhất trên đời”.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ khó: chuẩn bị, nhẵn, nhất trần
đời.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “bố
đóng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “Tăng
con trai yêu thương”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động b. Cách tiến hành
2: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
a.
Mục số từ khó:
tiêu:
HS + Thợ mộc: thợ đóng đồ gỗ.
giải nghĩa + Kho báu: khố lượng lớn những thứ
một số từ quý giá do tập trung tích góp lại.
khó; đọc + Đẹp nhất trên đời: rất đẹp, không
thầm bài có gì sánh bằng.
thơ, trả lời Bước 2: Hoạt động nhóm
câu
hỏi - GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn
SHS trang bị trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu
94; rút ra SHS trang 91.
được
ý - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
nghĩa của câu hỏi 1:
bài
học, Câu 1: Món quà đặc biệt mà bố tặng
liên hệ bản bạn nhỏ là gì?
thân.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
Câu 2: Món quà có đặc điểm gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- HS: Món quà đặc biệt mà bố
tặng bạn nhỏ là cái bàn nhỏ
xinh xinh tự tay bố đóng.
- HS: Món quà có đặc điểm:
+ Màu gỗ vẫn vàng óng, mặt
bàn nhẵn và sạch sẽ.
+ Mặt bàn đặt được chiếc đèn
học và những quyển sách.
15
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ rất thích hai
ngăn bàn?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học và liên hệ bản thân.
Hoạt động
3: Luyện
đọc lại
a.
Mục
tiêu: HS
xác
định
giọng đọc
của
bài
đọc;
HS
nghe GV
đọc
lại
đoạn
từ
“Bên dưới”
đến “ngồi
mệt”; HS
khá
giỏi
đọc cả bài.
C. Vận
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS xác
định lại một lần nữa giọng đọc của
bài Cái bàn học của tôi
- GV đọc lại đoạn từ “Bên dưới” đến
“ngồi mệt”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
“Bên dưới” đến “ngồi mệt”.
- GV mời 1-2HS xung phong đọc
đoạn từ “Bên dưới” đến “ngồi mệt”.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
+ Bên dưới có hai ngăn bàn.
+ Chân bàn đóng một thanh gỗ
để bạn nhỏ gác chân lên.
+ Ở góc bàn bố khắc dòng chữ
“Tặng con trai yêu thương”.
- HS: Bạn nhỏ rất thích hai
ngăn bàn vì nó giống như một
kho báu bí mật.
- HS trả lời: Nội dung bài đọc
nói vềhình dáng, công dụng của
cái bàn học, tình cảm của bạn
nhỏ đối với bàn học và bố
mình.
+ Liên hệ bản thân: yêu quý,
bảo quản, giữ gìn, sắp xếp bàn
học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn
nắp.
- HS: Giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm, nhấn mạnh những từ
ngữ chỉ sự đặc biệt của cái bàn
học.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- Hôm nay, em đã học những nội - HS nêu nội dung đã học.
16
dụng
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận của mình.
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV NX, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị bài:
Nghe - viết Chị tẩy và em bút chì.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 4: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI
Tiết 106
NGHE – VIẾT: CHỊ TẨY VÀ EM BÚT CHÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k; r/d, ai/ay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ viết đoạn viết chính tả
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi b. Cách tiến hành:
17
động
a.
Mục
tiêu: Tạo
hứng thú
cho HS
B. Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
4: Nghe viết
a.
Mục
tiêu: HS
nghe GV
đọc mẫu
đoạn chính
tả trong bài
Chị tẩy và
em bút chì;
cầm
bút
đúng cách,
tư thế ngồi
thẳng, viết
đoạn văn
vào vở Tập
viết.
- Cả lớp hát
- Giới thiệu nội dung bài học hôm
nay.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn
chính tả trong bài Chị tẩy và em
bút chì.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
một lần nữa đoạn chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Đoạn văn có nội dung gì?
- Hát, vận động theo bài hát
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe.
- HS trả lời: Bút chì và tẩy cùng
nhau góp sức để hoàn thành bức
tranh. Cả hai cùng cười và ngồi
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần ngắm bức tranh.
một số từ khó đọc, dễ viết sai do - HS lắng nghe, tiếp thu.
cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ: dãy núi, vầng mặt
trời, tỏa, tẩy.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số
- HS viết nháp.
chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu - HS lắng nghe, thực hiện.
chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng - HS chuẩn bị viết bài.
cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn
chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc - HS viết bài.
to, rõ ràng từng dòng, tốc độ vừa
phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài - HS soát lỗi chính tả.
- HS lắng nghe, tự soát bài của
viết.
mình.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
5: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập chính
- HS đọc bài.
tả, phân
18
biệt c/k
a.
Mục
tiêu: HS
quan
sát
tranh, tìm
từ ngữ bắt
đầu bằng
chữ
c/k
phù
hợp
với tranh
viết vào vở
bài tập; đặt
1 câu với
từ ngữ vừa
tìm được.
Hoạt động
6: Luyện
tập chính
tả - Phân
biệt
d/r,
ai/ay
a.
Mục
tiêu: HS
quan
sát
các tiếng ở
bút chì và
tẩy, chọn
tiếng ở bút
chì
phù
hợp
với
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 2b: Tìm từ ngữ chứa
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k để gọi
tên từng sự vật, hành động dưới - HS quan sát tranh.
đây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS quan sát tranh, tìm được từ
ngữ bắt đầu bằng c hoặc k để gọi
tên từng sự vật, hành động.
+ Đặt 1 câu với từ ngữ vừa tìm
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- HS trả lời:
+ Từ ngữ bắt đầu bằng c hoặc k
để gọi tên từng sự vật, hành
động: cái cân, kính lúp, kéo co.
+ Đặt câu với 1 từ ngữ tìm
được: Nhi chơi trò kéo co với
em để mẹ đi nấu cơm.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc bài.
cầu Bài tập 2c: Chọn tiếng ở bút
chì phù hợp với tiếng ở tẩy.
19
tiếng ở tẩy;
đặt 1-2 câu
với từ ngữ
vừa
tìm
được.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát tranh, đọc các từ trong
tẩy và bút chì. Lần lượt chọn tiếng
ở bút với tiếng ở tẩy sao cho tìm
được từ ngữ phù hợp. .
+ Đặt 1-2 câu với từ ngữ vừa tìm
được.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
vào vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết
quả.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm bài.
- HS trả lời:
+ mũ dạ, rễ cây, dễ chịu, rơm rạ.
+ bay lượn, lượng sức, vươn vai,
vương vãi.
+ Đặt câu với từ ngữ vừa tìm
được:
. Chiếc rễ cây ngày nào mẹ
trồng giờ đã thành một cái cây
thật cao lớn.
. Nếu có một điều ước, em ước
mình được bay lượn như chú
chim trên bầu trời.
C. Vận
- Hôm nay, em đã học những nội - HS nêu nội dung đã học.
dung gì?
dụng
- Sau khi học xong bài hôm nay, - HS nêu cảm nhận của mình.
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động - HS lắng nghe.
viên HS.
- Về học bài, chuẩn bị bài: MRVT
Đồ vật (tt)
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 4: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI
Tiết 107
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ VẬT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
20
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- MRVT: Đồ vật (đồ dùng học tập, đồ chơi); đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm; đặt 1 - 2 câu về đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi
b. Cách tiến hành
- GV cho HS bắt bài hát về loài -Hs hát
động
a.
Mục vật
tiêu: Tạo - Kể tên các loài vật mà em yêu -Trao đổi nhóm đôi
hứng thú thích?
- GV giới thiệu bài và các hoạt -HS lắng nghe
cho HS
động trong bài
- GV ghi bảng tên bài
B. Khám
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
phá –
Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc thầm 6 câu - HS đọc thầm.
Hoạt động hỏi trong mục Giải ô chữ.
1: Luyện - GV hướng dẫn HS quan sát câu - HS quan sát câu mẫu.
mẫu.
từ
a.
Mục
tiêu: HS
giải được 6
21
ô chữ trong
Bài tập 3
SHS trang
95; đặt 1-2
câu
với
một số từ
ngữ
vừa Bước 2: Hoạt động nhóm
tìm được.
- GV chia HS thành 2 đội. Các đội
thi giải ô chữ dựa vào gợi ý. Đội
nào giải nhanh nhất và đúng nhất,
đội đó là đội chiến thắng.
- GV yêu cầu HS đặt 1-2 câu với
một số từ ngữ vừa tìm được.
Hoạt động
2: Đặt câu
hỏi
cho
các từ ngữ
in đậm
a.
Mục
tiêu: HS
quan
sát
câu mẫu,
đặt được
câu hỏi cho
các từ ngữ
in
đậm
(chiếc nơ,
mặt bàn);
viết bài vào
vở bài tập.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 4a: Đặt câu hỏi cho
các từ ngữ in đậm:
Chiếc nơ đỏ thắm.
Mặt bàn nhẵn bóng, thơm
mùi gỗ mới.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
thầm câu mẫu:
M: - Cái hộp bút xinh xắn.
- Cái gì xinh xắn?
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu (câu hỏi có
chữ từ ngữ để hỏi “cái gì” và dấu
hỏi chấm).
+Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in
đậm.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài và...
 









Các ý kiến mới nhất