Bài 14. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cẩm Vân
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 23h:22' 12-01-2017
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Cẩm Vân
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 23h:22' 12-01-2017
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 25/11/2016 Tiết : 16
Ngày dạy: 1/12/2016 Tuần : 16
Bài 14:
ĐÔNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
MỤC TIÊU :
Về kiến thức :
- Vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ và ý nghĩa của nó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
- Giải thích sự khác nhau về đặc điểm sông ngòi giữa đất liền và hải đảo
2. Về kĩ năng :
Đọc và phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh.
Kĩ Năng sống: Thảo luận nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng phát biểu trước đám đông.
Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, chế độ nước sông và rừng rậm nhiệt đới của khu vực.
Về Thái độ :
Biết đươc đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
II. CHUẨN BỊ :
SGK.
Bản đồ tự nhiên Châu Á
Bảng phụ: Đặc điểm tự nhiên của Khu vực Đông Nam á.
Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của Đông Nam Á.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu tên các nước và lãnh thổ của khu vực đông Á.
- Nêu một vài đặc điểm kinh tế của Nhật Bản.
- Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế trung quốc phát triển nhanh chóng và vững chắc?
Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Timd hiểu Vị trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
- Cho học sinh quan sát H 14.1 xác định vị trí của Đông Nam Á ?
- Giới hạn?
- Về mặt tự nhiên Đông Nam Á Chia ra làm mấy bộ phận?
- Gọi HS lên đọc tên và chỉ trên bản đồ các biển và đại dương?
- Gọi HS lên đọc tên và chỉ trên bản đồ 5 đảo lớn : Calimantan , Xu-ma-tơ-ra , Gia-va , Xu-la-vê-đi , lu-xôn .
- Cho biết Châu Á là cầu nối giữa hai châu lục và hai đại dương nào?
- Vị trí này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu? ý nghĩa của nó đối với kinh tế?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức và cho học sinh ghi vào vở ghi.
Hoạt động 1 : Cá nhân
- Quan sát hình 14.1 SGK Trả lời câu hỏi.
- Từ 28,50B – 10,50N ; 920Đ – 1400Đ.
- Đông Nam Á có 2 bộ phận : Phần đất liền và phần hải đảo.
- Chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của giáo viên.
- Chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của giáo viên.
- Là cầu nối giữa ấn độ dương và thái bình dương. Giữa châu á và châu úc.
- Khí hậu: Đới nóng, kiểu khí hậu: nhiệt đới gió mùa.
- Kinh tế: Giao thương với các nước trong khu vực và trên thế giới.
I. Vị trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
- Giới hạn: Từ 28,50B – 10,50N ; 920Đ – 1400Đ.
- Đông Nam Á có 2 bộ phận : Phần đất liền (Babs đảo trung Aán) và phần hải đảo ( Quần Đảo Mã Lai).
- Là cầu nối giữa ấn độ dương và thái bình dương. Giữa châu á và châu đại dương.
- Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắcđến khí hậu. Là cầu nối để giao thương, trao đổi hàng hóa của thế giới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á.
Chia lớp thành 8 nhóm nhỏ thảo luận và trình bày các câu hỏi sau đây:
- Nhóm 1, 2: đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam á.
Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh bằng nhưng câu hỏi nhỏ: các núi, cao nguyên đồng bằng phân bố như thế nào ở các khu vực đ
Ngày dạy: 1/12/2016 Tuần : 16
Bài 14:
ĐÔNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
MỤC TIÊU :
Về kiến thức :
- Vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ và ý nghĩa của nó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
- Giải thích sự khác nhau về đặc điểm sông ngòi giữa đất liền và hải đảo
2. Về kĩ năng :
Đọc và phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh.
Kĩ Năng sống: Thảo luận nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng phát biểu trước đám đông.
Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích một số đặc điểm tự nhiên về khí hậu nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, chế độ nước sông và rừng rậm nhiệt đới của khu vực.
Về Thái độ :
Biết đươc đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
II. CHUẨN BỊ :
SGK.
Bản đồ tự nhiên Châu Á
Bảng phụ: Đặc điểm tự nhiên của Khu vực Đông Nam á.
Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của Đông Nam Á.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu tên các nước và lãnh thổ của khu vực đông Á.
- Nêu một vài đặc điểm kinh tế của Nhật Bản.
- Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế trung quốc phát triển nhanh chóng và vững chắc?
Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Timd hiểu Vị trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
- Cho học sinh quan sát H 14.1 xác định vị trí của Đông Nam Á ?
- Giới hạn?
- Về mặt tự nhiên Đông Nam Á Chia ra làm mấy bộ phận?
- Gọi HS lên đọc tên và chỉ trên bản đồ các biển và đại dương?
- Gọi HS lên đọc tên và chỉ trên bản đồ 5 đảo lớn : Calimantan , Xu-ma-tơ-ra , Gia-va , Xu-la-vê-đi , lu-xôn .
- Cho biết Châu Á là cầu nối giữa hai châu lục và hai đại dương nào?
- Vị trí này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu? ý nghĩa của nó đối với kinh tế?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức và cho học sinh ghi vào vở ghi.
Hoạt động 1 : Cá nhân
- Quan sát hình 14.1 SGK Trả lời câu hỏi.
- Từ 28,50B – 10,50N ; 920Đ – 1400Đ.
- Đông Nam Á có 2 bộ phận : Phần đất liền và phần hải đảo.
- Chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của giáo viên.
- Chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của giáo viên.
- Là cầu nối giữa ấn độ dương và thái bình dương. Giữa châu á và châu úc.
- Khí hậu: Đới nóng, kiểu khí hậu: nhiệt đới gió mùa.
- Kinh tế: Giao thương với các nước trong khu vực và trên thế giới.
I. Vị trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
- Giới hạn: Từ 28,50B – 10,50N ; 920Đ – 1400Đ.
- Đông Nam Á có 2 bộ phận : Phần đất liền (Babs đảo trung Aán) và phần hải đảo ( Quần Đảo Mã Lai).
- Là cầu nối giữa ấn độ dương và thái bình dương. Giữa châu á và châu đại dương.
- Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắcđến khí hậu. Là cầu nối để giao thương, trao đổi hàng hóa của thế giới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á.
Chia lớp thành 8 nhóm nhỏ thảo luận và trình bày các câu hỏi sau đây:
- Nhóm 1, 2: đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam á.
Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh bằng nhưng câu hỏi nhỏ: các núi, cao nguyên đồng bằng phân bố như thế nào ở các khu vực đ
 








Các ý kiến mới nhất