Bài 14. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 17h:24' 27-07-2015
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 17h:24' 27-07-2015
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
1 người
(Trần Vinh)
HỌC KỲ II
TUẦN 20
Ngày soạn: 29/12/2014
Ngày dạy:......................
Tiết 19 - Bài 14: ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Nam
2. Kĩ năng: Củng cố kỹ năng phân tích lược đồ tự nhiên, phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa...để trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: SGK, SGV. Bản đồ tự nhiên Châu Á, Đông Nam Á, tranh ảnh về núi lửa ở Đông Nam Á.
2. Trò: Đọc trước bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (Không)
3. Bài mới (40’)
Giới thiệu bài mới: Chúng ta đang sống ở khu vự ĐNA. Vậy khu vực Đông Nam Á bao gồm những bộ phận nào? Mỗi bộ phận có đặc điểm gì về địa hình, sông ngòi, khí hậu và cảnh quan tự nhiên?... Các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Yêu cầu HS quan sát bản đồ, H14.1
Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Xác định lại trên bản đồ.
Vậy Đông Nam Á gồm những bộ phận nào? Tại sao lại có tên gọi như vậy?
Xác định giới hạn 2 bộ phận trên bản đồ?
Lên xác định
Yêu cầu HS quan sát H15.
Các điểm cực của khu vực Đông Nam Á thuộc những nước nào?
Nêu tên các nước ở các điểm cực
Xác định lại.
Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 đại dương và 2 châu lục nào?
Xác định và đọc tên các đại dương, biển, châu lục, khu vực bao quanh khu vực Đông Nam Á?
Xác định và đọc tên các đảo lớn thuộc khu vực Đông Nam Á?
Lên xác định
Nêu ý nghĩa vị trí của khu vực Đông Nam Á?
Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng để phát triển kinh tế vì là cầu nối giữa các đại dương và châu lục
GV Chuyển ý.
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát H14.1, bản đồ.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng phiếu học tập.
Quan sát, hướng dẫn.
Báo cáo kết quả, nhận xét.
Đưa ra chuẩn kiến thức.
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á (16’):
- Đông Nam Á gồm 2 phần:
+ Phần đất liền mang tên bán đảo Trung - Ấn.
+ Phần hải đảo có tên quần đảo Mã Lai.
- Vị trí giới hạn:
+ Điểm cực Bắc nằm ở phía bắc Mi-an-ma, vĩ tuyến 28,50 B.
+ Điểm cực Tây nằm ở phía tây Mi-an-ma, kinh tuyến 920 Đ
+ Điểm cực Nam nằm ở phái nam đảo Timo (In-đô), vĩ tuyến 10,50 N
+ Điểm cực Đông, K. tuyến 1400 Đ
- Đông Nam Á là cầu nối giữa Ân Độ Dương và Thái Bình Dương; giữa Châu Á và Châu Đại Dương.
2. Đặc điểm tự nhiên (24’):
Đặc điểm
Bán đảo Trung
Quần đảo Mã Lai
Địa hình
- Chủ yếu là đồi núi chạy theo hướng B– N, TB–ĐN, các cao nguyên thấp.
- Các thung lũng sông chia cắt địa hình.
- Đồng bằng phù sa màu mỡ, giá trị kinh tế lớn, tập trung đông dân.
- Hệ thống núi hướng vòng cung Đ–T, ĐB–TN, núi lửa.
- Đồng bằng hẹp ven biển.
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa, bão về mùa hạ
- Xích đạo nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi
- Có 5 sông lớn bắt nguồn từ núi phía bắc, hướng chảy B–N.
- Nguồn cung cấp nước chính là mưa, chế độ nước theo mùa mưa, lượng phù sa nhiều.
- Sông ngắn dốc, chế độ nước điều hoà, ít giá trị giao thông, có giá trị thuỷ điện.
Cảnh quan
- Rừng
TUẦN 20
Ngày soạn: 29/12/2014
Ngày dạy:......................
Tiết 19 - Bài 14: ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Nam
2. Kĩ năng: Củng cố kỹ năng phân tích lược đồ tự nhiên, phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa...để trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: SGK, SGV. Bản đồ tự nhiên Châu Á, Đông Nam Á, tranh ảnh về núi lửa ở Đông Nam Á.
2. Trò: Đọc trước bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (Không)
3. Bài mới (40’)
Giới thiệu bài mới: Chúng ta đang sống ở khu vự ĐNA. Vậy khu vực Đông Nam Á bao gồm những bộ phận nào? Mỗi bộ phận có đặc điểm gì về địa hình, sông ngòi, khí hậu và cảnh quan tự nhiên?... Các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Yêu cầu HS quan sát bản đồ, H14.1
Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Xác định lại trên bản đồ.
Vậy Đông Nam Á gồm những bộ phận nào? Tại sao lại có tên gọi như vậy?
Xác định giới hạn 2 bộ phận trên bản đồ?
Lên xác định
Yêu cầu HS quan sát H15.
Các điểm cực của khu vực Đông Nam Á thuộc những nước nào?
Nêu tên các nước ở các điểm cực
Xác định lại.
Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 đại dương và 2 châu lục nào?
Xác định và đọc tên các đại dương, biển, châu lục, khu vực bao quanh khu vực Đông Nam Á?
Xác định và đọc tên các đảo lớn thuộc khu vực Đông Nam Á?
Lên xác định
Nêu ý nghĩa vị trí của khu vực Đông Nam Á?
Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng để phát triển kinh tế vì là cầu nối giữa các đại dương và châu lục
GV Chuyển ý.
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát H14.1, bản đồ.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng phiếu học tập.
Quan sát, hướng dẫn.
Báo cáo kết quả, nhận xét.
Đưa ra chuẩn kiến thức.
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á (16’):
- Đông Nam Á gồm 2 phần:
+ Phần đất liền mang tên bán đảo Trung - Ấn.
+ Phần hải đảo có tên quần đảo Mã Lai.
- Vị trí giới hạn:
+ Điểm cực Bắc nằm ở phía bắc Mi-an-ma, vĩ tuyến 28,50 B.
+ Điểm cực Tây nằm ở phía tây Mi-an-ma, kinh tuyến 920 Đ
+ Điểm cực Nam nằm ở phái nam đảo Timo (In-đô), vĩ tuyến 10,50 N
+ Điểm cực Đông, K. tuyến 1400 Đ
- Đông Nam Á là cầu nối giữa Ân Độ Dương và Thái Bình Dương; giữa Châu Á và Châu Đại Dương.
2. Đặc điểm tự nhiên (24’):
Đặc điểm
Bán đảo Trung
Quần đảo Mã Lai
Địa hình
- Chủ yếu là đồi núi chạy theo hướng B– N, TB–ĐN, các cao nguyên thấp.
- Các thung lũng sông chia cắt địa hình.
- Đồng bằng phù sa màu mỡ, giá trị kinh tế lớn, tập trung đông dân.
- Hệ thống núi hướng vòng cung Đ–T, ĐB–TN, núi lửa.
- Đồng bằng hẹp ven biển.
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa, bão về mùa hạ
- Xích đạo nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi
- Có 5 sông lớn bắt nguồn từ núi phía bắc, hướng chảy B–N.
- Nguồn cung cấp nước chính là mưa, chế độ nước theo mùa mưa, lượng phù sa nhiều.
- Sông ngắn dốc, chế độ nước điều hoà, ít giá trị giao thông, có giá trị thuỷ điện.
Cảnh quan
- Rừng
 









Các ý kiến mới nhất