Bài 14. Dòng điện trong chất điện phân

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Kiều Hoa
Ngày gửi: 01h:00' 03-04-2008
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 220
Người gửi: Hà Kiều Hoa
Ngày gửi: 01h:00' 03-04-2008
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
Tuần14-Tiết28.Ngày soạn:
I.Mục tiêu
1/ Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về dòng điện trong kim loại,dòng điện trong chất điện phân
- ứng dụngcủa dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
2/ Kỹ năng:
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức về dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
- Giải thích các hiện tượng liên quan đến dòng điện trong kim loại và chất điện phân
- kĩ năng giải bài tập bằng cách vận dụng công thức
II.Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
- Xem lại các dạng bài tập,các câu hỏi gợi mở cho học sinh
- Các dạng bài tập trong SGK và SBT
- Bài tập trắc nghiệm cho học sinh
2/ Học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức phần dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
- Xem trước các bài tập trong SGK và SBT
II. Tổ chức hoạt động dậy và học
A.Hoạt động đầu giờ( Time:03 min)
1/ ổn định tổ chức lớp:
Lớp Ngày dạy Sĩ số Học sinh nghỉ
B.Bài mới ( Time :40 min)
Time
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Cách tổ chức H.động
05’
1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
*(1?) Bản chất dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân? Viết biểu thức định luật Fa-ra-đây?
*Hoạt động cá nhân:
- GV gọi 1đến 2 học sinh lên bảng trả lời
25’
2. Hoạt động 2:
GV hướng dẫn học sinh cách giải bài tập SGK
* Bài số7(78):
Cho biết:Bóng đèn 220V-100W
Khi đèn sáng bình thường thì nhiệt độ dây tóc là 20000C,nhiệt độ của môi trường là 200C.
Hãy tính:Điện trở của đèn khi thắp sáng và không thắp sáng?
Bài giải: Khi đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế và công suất của đèn là đại lượng định mức
ADCT: P =U.I = U2/R ( R = U2/ P
Vậy điện trở của đèn khi sáng RS =220.220/100 = 484(
Khi không thắp sáng thì do nhiệt độ trong phòng chỉ bằng 1/10 nhiệt độ bóng đèn khi sáng nên ta có nhiệt độ của đèn khi không thắp sáng là :RT = RS .1/10 = 48,4 (
*Bài số 8: (78) a. Tính mật độ êlectron tự do trong Cu
b Cho S=10mm2,I=10A.Tính tốc độ trôi của e’
Bài giải: a/ Ta tính thể tích của một mol Cu;
V = 64.10-3/8,9.103 = 7,19.10-6 m3/mol
Mật độ êlectron tự do trong Cu là:
n0 = 6,023.1023/7,191.10-6 = 8,38.1028 m-3
b/ Số êlectron tự do đi qua diện tích S của dây dẫn trong 1 giây: N = v.S.n0
Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
I = e.N = e.v.S.n0
Vậy vận tốc trôi của e’ là v = I/e.S.n0 = 7,46.10-5 m/s
*Bài số 9(78): Cho biết
(1= (Cu=8900kg/m3;(2= (Al =2700kg/m3. Cần dùng bao nhiêu kg Al để thay thế cho 1000kg Cu mà điện trở tiêu hao không đổi(chất lượng truyền điện không đổi)
Bài giải: ADCT:R = (.l/S và công thức m =(.S.l
Vì chất lượng truyền điện không đổi nên R như nhau,ta có:
( (Cu.l)/SCu = ((Al.l)/SAl
Vậy khối lượng Al dùng để thay thế là 490kg.
*Bài số10(85): Cho biết: Tốc độ chuyển động của iôn trong nước: v=(.E,với ( lần lượt là:
4,5.10-8m2(V.s) và 6,8.108m2(V.s)
Hãy tính: điện trở suất của dung dịch NaCl 0,1 mol/l
Bài giải: ADCT:R = (.l/S và R =U/I( ( = U.S/I.l = E.S/I
Với biểu thức liên hệ giữa E và U là E = U/I
Gọi n là mật độ các iôn của Na và Cl và vNa; vCl là tốc độ có hướng của các iôn Na và Cl
Ta có I = e.S(vNa+ vCl).n =e.S((Na+(Cl).n.E
( ( = E.S/I=1/ e.((Na+(Cl).n
Thay số: n = 0,1mol/l =0,1. 6,023.1023.103=6,023.1025 m-3
Vậy điện trở suất là:
( = 1/ e.((Na+(Cl).n=1/1,6.10-19.6,023.1025.(4,5+6,8).10-8
( =0,918(.m hay ( ( 1(.m
*Bài số 11(85):
Cho biết:bề dày lớp đồng bóc đi là d=10.10-6m,diện tích là
S=1.10-4m2; dòng điện I =1.10-2 A với ( =8900 kg/m3.
Hãy tính thời gian cần thiết để bóc lớp đồng đó?
Bài giải:
ADCT: m =A.I.t/n.9,65.104 ( t=9,65.104.m.n/A.I
Trong đó A =6,4.10-2kg; n =2 và I =10-2A
Thay số: t = 8,9.10-6.9,65.104.2/6,4.10-2. 10-2 ( 2,68.103s
với m =d.S.( =1.10-4. 10.10-6. 8900 = 8,9.10-6kg
*Hoạt động cá nhân:
- GV gợi ý bằng cách đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh biết cách làm bài tập; rèn cho học sinh kỹ năng tính toán với số mũ.
10’
3. Hoạt động 3:Bài tập trắc nghiệm:
* Câu hỏi 1 : Hiện tượng điện phân không ứng dụng để:
A. đúc điện B. mạ điện C. sơn tĩnh điện D. luyện nhôm.
*Câu hỏi 2: Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực:
A. Không đổi B.tăng 2 lần C. tăng 4 lần D.giảm 4 lần
*Câu hỏi 3: Trong hiện tượng dương cực tan,muốn tăng khối lượng chât được giải phóng ra ở điện cực thì cần tăng:
A.khối lượng mol của chất được giải phóng
B.hóa trị của chất được giải phóng
C.thời gian lượng chất được giải phóng
D.kích thước các điện cực
*Câu hỏi 4: Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng Ag là 108; để có 27 g Ag bám ở cực âm trong thời gian 1h =60’.Hỏi I = ?
A.I = 6,7 A B.I = 3,35 A C.I = 24124 A D.I = 108 A
Đáp số: 1- C ;2- C ; 3- B và 4 - A
*Hoạt động nhóm:
-GV Chia lớp làm 12 nhóm,cùng tiến hành thảo luận để làm 4 câu hỏi củng cố trên,trong thời gian 05’.Nhóm nào nhanh nhất lên bảng chữa,trong khi chưa hết thời gian các nhóm khác vẫn có thể lên làm được.
- Yêu cầu các thành viên trong nhóm cùng bàn bạc để đi đến kết quả chung.
- Nhóm thắng cuộc sẽ được lấy vào điểm kiểm tra Miệng
C.Củng cố, dặn dò:( Time:02 min)
- Xem trước bài dòng điện trong chất khí
- Làm các bài tập trong SBT
I.Mục tiêu
1/ Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về dòng điện trong kim loại,dòng điện trong chất điện phân
- ứng dụngcủa dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
2/ Kỹ năng:
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức về dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
- Giải thích các hiện tượng liên quan đến dòng điện trong kim loại và chất điện phân
- kĩ năng giải bài tập bằng cách vận dụng công thức
II.Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
- Xem lại các dạng bài tập,các câu hỏi gợi mở cho học sinh
- Các dạng bài tập trong SGK và SBT
- Bài tập trắc nghiệm cho học sinh
2/ Học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức phần dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
- Xem trước các bài tập trong SGK và SBT
II. Tổ chức hoạt động dậy và học
A.Hoạt động đầu giờ( Time:03 min)
1/ ổn định tổ chức lớp:
Lớp Ngày dạy Sĩ số Học sinh nghỉ
B.Bài mới ( Time :40 min)
Time
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Cách tổ chức H.động
05’
1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
*(1?) Bản chất dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân? Viết biểu thức định luật Fa-ra-đây?
*Hoạt động cá nhân:
- GV gọi 1đến 2 học sinh lên bảng trả lời
25’
2. Hoạt động 2:
GV hướng dẫn học sinh cách giải bài tập SGK
* Bài số7(78):
Cho biết:Bóng đèn 220V-100W
Khi đèn sáng bình thường thì nhiệt độ dây tóc là 20000C,nhiệt độ của môi trường là 200C.
Hãy tính:Điện trở của đèn khi thắp sáng và không thắp sáng?
Bài giải: Khi đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế và công suất của đèn là đại lượng định mức
ADCT: P =U.I = U2/R ( R = U2/ P
Vậy điện trở của đèn khi sáng RS =220.220/100 = 484(
Khi không thắp sáng thì do nhiệt độ trong phòng chỉ bằng 1/10 nhiệt độ bóng đèn khi sáng nên ta có nhiệt độ của đèn khi không thắp sáng là :RT = RS .1/10 = 48,4 (
*Bài số 8: (78) a. Tính mật độ êlectron tự do trong Cu
b Cho S=10mm2,I=10A.Tính tốc độ trôi của e’
Bài giải: a/ Ta tính thể tích của một mol Cu;
V = 64.10-3/8,9.103 = 7,19.10-6 m3/mol
Mật độ êlectron tự do trong Cu là:
n0 = 6,023.1023/7,191.10-6 = 8,38.1028 m-3
b/ Số êlectron tự do đi qua diện tích S của dây dẫn trong 1 giây: N = v.S.n0
Cường độ dòng điện qua dây dẫn:
I = e.N = e.v.S.n0
Vậy vận tốc trôi của e’ là v = I/e.S.n0 = 7,46.10-5 m/s
*Bài số 9(78): Cho biết
(1= (Cu=8900kg/m3;(2= (Al =2700kg/m3. Cần dùng bao nhiêu kg Al để thay thế cho 1000kg Cu mà điện trở tiêu hao không đổi(chất lượng truyền điện không đổi)
Bài giải: ADCT:R = (.l/S và công thức m =(.S.l
Vì chất lượng truyền điện không đổi nên R như nhau,ta có:
( (Cu.l)/SCu = ((Al.l)/SAl
Vậy khối lượng Al dùng để thay thế là 490kg.
*Bài số10(85): Cho biết: Tốc độ chuyển động của iôn trong nước: v=(.E,với ( lần lượt là:
4,5.10-8m2(V.s) và 6,8.108m2(V.s)
Hãy tính: điện trở suất của dung dịch NaCl 0,1 mol/l
Bài giải: ADCT:R = (.l/S và R =U/I( ( = U.S/I.l = E.S/I
Với biểu thức liên hệ giữa E và U là E = U/I
Gọi n là mật độ các iôn của Na và Cl và vNa; vCl là tốc độ có hướng của các iôn Na và Cl
Ta có I = e.S(vNa+ vCl).n =e.S((Na+(Cl).n.E
( ( = E.S/I=1/ e.((Na+(Cl).n
Thay số: n = 0,1mol/l =0,1. 6,023.1023.103=6,023.1025 m-3
Vậy điện trở suất là:
( = 1/ e.((Na+(Cl).n=1/1,6.10-19.6,023.1025.(4,5+6,8).10-8
( =0,918(.m hay ( ( 1(.m
*Bài số 11(85):
Cho biết:bề dày lớp đồng bóc đi là d=10.10-6m,diện tích là
S=1.10-4m2; dòng điện I =1.10-2 A với ( =8900 kg/m3.
Hãy tính thời gian cần thiết để bóc lớp đồng đó?
Bài giải:
ADCT: m =A.I.t/n.9,65.104 ( t=9,65.104.m.n/A.I
Trong đó A =6,4.10-2kg; n =2 và I =10-2A
Thay số: t = 8,9.10-6.9,65.104.2/6,4.10-2. 10-2 ( 2,68.103s
với m =d.S.( =1.10-4. 10.10-6. 8900 = 8,9.10-6kg
*Hoạt động cá nhân:
- GV gợi ý bằng cách đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh biết cách làm bài tập; rèn cho học sinh kỹ năng tính toán với số mũ.
10’
3. Hoạt động 3:Bài tập trắc nghiệm:
* Câu hỏi 1 : Hiện tượng điện phân không ứng dụng để:
A. đúc điện B. mạ điện C. sơn tĩnh điện D. luyện nhôm.
*Câu hỏi 2: Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực:
A. Không đổi B.tăng 2 lần C. tăng 4 lần D.giảm 4 lần
*Câu hỏi 3: Trong hiện tượng dương cực tan,muốn tăng khối lượng chât được giải phóng ra ở điện cực thì cần tăng:
A.khối lượng mol của chất được giải phóng
B.hóa trị của chất được giải phóng
C.thời gian lượng chất được giải phóng
D.kích thước các điện cực
*Câu hỏi 4: Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng Ag là 108; để có 27 g Ag bám ở cực âm trong thời gian 1h =60’.Hỏi I = ?
A.I = 6,7 A B.I = 3,35 A C.I = 24124 A D.I = 108 A
Đáp số: 1- C ;2- C ; 3- B và 4 - A
*Hoạt động nhóm:
-GV Chia lớp làm 12 nhóm,cùng tiến hành thảo luận để làm 4 câu hỏi củng cố trên,trong thời gian 05’.Nhóm nào nhanh nhất lên bảng chữa,trong khi chưa hết thời gian các nhóm khác vẫn có thể lên làm được.
- Yêu cầu các thành viên trong nhóm cùng bàn bạc để đi đến kết quả chung.
- Nhóm thắng cuộc sẽ được lấy vào điểm kiểm tra Miệng
C.Củng cố, dặn dò:( Time:02 min)
- Xem trước bài dòng điện trong chất khí
- Làm các bài tập trong SBT
 








Các ý kiến mới nhất