Tìm kiếm Giáo án
Bài 28. Động cơ điện một chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 17-12-2019
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 17-12-2019
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/11/2019
Tên chủ đề : Chủ đề 9:
HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Giới thiệu chung về chủ đề: chủ đề hướng dẫn học sinh nghiên cứu:
- tượng cảm ứng điện từ.
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Thời lượng thực hiện chủ đề: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: :
- Mô tả được , làm được TN dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.
- Sử dụng được đúng hai thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.
- Dựa trên quan sát TN, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Kĩ năng:
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.
- Quan sát TN, mô tả TN, phân tích, tổng hợp kiến thức cũ.
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xúât hiện dòng điện cảm ứng.
- Thái độ :
+ Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
+ Giáo dục tính cẩn thận , chính xác trong công việc .
+ Ham hiểu biết, ham học hỏi, yêu thích môn học.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: tiến hành thực hiện các cách thức tìm ra câu trả lời bằng suy luận lý thuyết và khảo sát thực nghiệm.
- Năng lực giao tiếp: vẽ được sơ đồ mạch điện và mô tả được sơ đồ thí nghiệm
- Năng lực về trao đổi thông tin
- Năng lực tính toán: Mô hình hóa vật lí bằng công thức toán học, Sử dụng toán học để suy luận kiến thức đã biết ra kiến thức mới.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành thực hiện các cách thức tìm ra câu trả lời bằng suy luận và khảo sát thực nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm:NL dự đoán suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích , khái quát rút ra kết luận khoa học. Đánh giá kết quả và giải quyết vân đề.
- Năng lực trình bày được về các kiến thức, đại lượng, định luật, các hằng số vật lí
- Năng lực vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí.
- Năng lực xác định phương án, tiến hành thí nghiệm, xử lí và rút ra nhận xét.
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập
II- CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- 1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn.
- 1đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong.
- Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm hoặc tranh phóng to hình 32.1
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED ,1 thanh nam châm có trục quay
2. Học sinh:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
+ SGK , SBT .
+ Đọc và tìm hiểu bài trước .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động:
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hình thành cho học sinh hiểu biết đơn gian ban đầu về vấn đề cần nghiên cứu như sự xuất hiện dòng điện trong cuộn dây khi có đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.
Tạo cho HS có hứng thú học tập; Hăng say phát biểu xây dựng bài
Khi có dòng điện chạy qua các bóng đèn điện đều làm cho đèn sáng làm thế nào mà trong dây dẫn có dòng điện.
Trong bình điện xe đạp ( gọi là đinamô xe đạp) là một máy phát điện đơn giản, nó có những bộ phận nào,
Tên chủ đề : Chủ đề 9:
HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Giới thiệu chung về chủ đề: chủ đề hướng dẫn học sinh nghiên cứu:
- tượng cảm ứng điện từ.
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Thời lượng thực hiện chủ đề: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: :
- Mô tả được , làm được TN dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.
- Sử dụng được đúng hai thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.
- Dựa trên quan sát TN, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Kĩ năng:
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.
- Quan sát TN, mô tả TN, phân tích, tổng hợp kiến thức cũ.
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xúât hiện dòng điện cảm ứng.
- Thái độ :
+ Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
+ Giáo dục tính cẩn thận , chính xác trong công việc .
+ Ham hiểu biết, ham học hỏi, yêu thích môn học.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: tiến hành thực hiện các cách thức tìm ra câu trả lời bằng suy luận lý thuyết và khảo sát thực nghiệm.
- Năng lực giao tiếp: vẽ được sơ đồ mạch điện và mô tả được sơ đồ thí nghiệm
- Năng lực về trao đổi thông tin
- Năng lực tính toán: Mô hình hóa vật lí bằng công thức toán học, Sử dụng toán học để suy luận kiến thức đã biết ra kiến thức mới.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành thực hiện các cách thức tìm ra câu trả lời bằng suy luận và khảo sát thực nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm:NL dự đoán suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích , khái quát rút ra kết luận khoa học. Đánh giá kết quả và giải quyết vân đề.
- Năng lực trình bày được về các kiến thức, đại lượng, định luật, các hằng số vật lí
- Năng lực vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí.
- Năng lực xác định phương án, tiến hành thí nghiệm, xử lí và rút ra nhận xét.
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập
II- CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- 1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn.
- 1đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong.
- Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm hoặc tranh phóng to hình 32.1
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED ,1 thanh nam châm có trục quay
2. Học sinh:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
+ SGK , SBT .
+ Đọc và tìm hiểu bài trước .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động:
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hình thành cho học sinh hiểu biết đơn gian ban đầu về vấn đề cần nghiên cứu như sự xuất hiện dòng điện trong cuộn dây khi có đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây.
Tạo cho HS có hứng thú học tập; Hăng say phát biểu xây dựng bài
Khi có dòng điện chạy qua các bóng đèn điện đều làm cho đèn sáng làm thế nào mà trong dây dẫn có dòng điện.
Trong bình điện xe đạp ( gọi là đinamô xe đạp) là một máy phát điện đơn giản, nó có những bộ phận nào,
 








Các ý kiến mới nhất