Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 08h:20' 21-06-2021
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 08h:20' 21-06-2021
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 5/11/ 2018
Giảng:8/11/2018
Tiết 22 - Bài 8
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( T1)
I.Mục tiêu bài học
-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
II. Đồ dùng dạy học
* GV: - Bản đồ vùng tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng. ( máy chiếu)
- Bảng phụ: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng ... (phóng to bảng 1)
III. Tổ chức giờ học
1.ÔĐTC
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
* HĐ1: Khởi động
* MT:Nêu hiểu biết của em về vùng ĐBSH.
*Cách tiến hành:
-Gv cho HS hđ cá nhân dựa vào hiểu biết bản thân, nêu đặc điểm TN, tình hình KT-XH của 1 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH.
-Hs trả lời-> Gv đặt vấn đề vào bài.
* HĐ2: Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và điều kiện tự nhiên và tài nguyên của vùng
* MT:Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
*Cách tiến hành:
- GV treo bản đồ vùng ĐBSH
+ Làm việc cả lớp, HĐ nhóm bàn (2’)
CH: Dựa vào các thông tin mở đầu SGK, hãy đọc tên các tỉnh, thành phố, diện tích, dân số vùng?
CH: Quan sát H1 và bản đồ trên bảng, hãy xác định trí, ranh giới vùng trên đồ? trí vùng có ý nào đối với phát triển KT?
+ Xác định các đảo Cát Bà, Long thành Phòng?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo trên bản đồ, nhận xét.
- GV chốt lại trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2 SGK – 71, H1 và bản đồ trên bảng.
- ảo luận nhóm 4 HS với nội dung sau (5’):
CH: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
GV gợi ý: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng về: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, khoáng sản, biển.
CH: Nêu ý sông phát nông và dân ? Hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở đồng bằng sông Hồng?
(phù sa, cung cho SX và sinh , giao thông, .)
- nhóm báo cáo.
- Các nhóm nhận xét, sung.
- GV xác, kiến thức theo bảng chuẩn sau.
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- ĐBSH giáp các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Gồm đồng bằng châu thổ và dải đất rìa trung du.
* ý : Là trung tâm kinh , chính và là giao thông . Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng trong nước và thế giới.
2. nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Thuận lợi: Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
Bảng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
thế mạnh kinh tế vùng TD-MNBB
ĐKTN& tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh kinh tế
Địa hình, đất đai
-Địa hình thâp và bằng phẳng.
-Đất phù sa sông Hồng màu mỡ.
sản xuất nông nghiệp,đặc biệt là phát triển nghề trồng lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rau quả vụ đông.
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh
thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ
Thủy văn
Mạng lưới
Giảng:8/11/2018
Tiết 22 - Bài 8
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( T1)
I.Mục tiêu bài học
-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
II. Đồ dùng dạy học
* GV: - Bản đồ vùng tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng. ( máy chiếu)
- Bảng phụ: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng ... (phóng to bảng 1)
III. Tổ chức giờ học
1.ÔĐTC
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
* HĐ1: Khởi động
* MT:Nêu hiểu biết của em về vùng ĐBSH.
*Cách tiến hành:
-Gv cho HS hđ cá nhân dựa vào hiểu biết bản thân, nêu đặc điểm TN, tình hình KT-XH của 1 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH.
-Hs trả lời-> Gv đặt vấn đề vào bài.
* HĐ2: Tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và điều kiện tự nhiên và tài nguyên của vùng
* MT:Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT - XH.
*Cách tiến hành:
- GV treo bản đồ vùng ĐBSH
+ Làm việc cả lớp, HĐ nhóm bàn (2’)
CH: Dựa vào các thông tin mở đầu SGK, hãy đọc tên các tỉnh, thành phố, diện tích, dân số vùng?
CH: Quan sát H1 và bản đồ trên bảng, hãy xác định trí, ranh giới vùng trên đồ? trí vùng có ý nào đối với phát triển KT?
+ Xác định các đảo Cát Bà, Long thành Phòng?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo trên bản đồ, nhận xét.
- GV chốt lại trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2 SGK – 71, H1 và bản đồ trên bảng.
- ảo luận nhóm 4 HS với nội dung sau (5’):
CH: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
GV gợi ý: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng về: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, khoáng sản, biển.
CH: Nêu ý sông phát nông và dân ? Hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở đồng bằng sông Hồng?
(phù sa, cung cho SX và sinh , giao thông, .)
- nhóm báo cáo.
- Các nhóm nhận xét, sung.
- GV xác, kiến thức theo bảng chuẩn sau.
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- ĐBSH giáp các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Gồm đồng bằng châu thổ và dải đất rìa trung du.
* ý : Là trung tâm kinh , chính và là giao thông . Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng trong nước và thế giới.
2. nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Thuận lợi: Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
Bảng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
thế mạnh kinh tế vùng TD-MNBB
ĐKTN& tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh kinh tế
Địa hình, đất đai
-Địa hình thâp và bằng phẳng.
-Đất phù sa sông Hồng màu mỡ.
sản xuất nông nghiệp,đặc biệt là phát triển nghề trồng lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rau quả vụ đông.
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh
thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ
Thủy văn
Mạng lưới
 









Các ý kiến mới nhất