Bài 17. Đồng bằng Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lan Vy
Ngày gửi: 19h:31' 26-11-2019
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Lan Vy
Ngày gửi: 19h:31' 26-11-2019
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Đề bài: Thiết kế một kế hoạch dạy học kết hợp với xử lý tình huống sư phạm – HS hỏi những kiến thức liên quan đến thực tế
THÀNH VIÊN NHÓM
Nguyễn Thanh Nguyệt
Nguyễn Thụy Tuyết Lan
Lê Ngọc Thu Uyên
Nguyễn Thị Kim Thơ
Ngô Lan Vy
BÀI 17: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Mục tiêu:
Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu,trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển quan hệ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai.
Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của con người.
Phương tiện dạy học :
Giáo viên: Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
Học sinh: SGK, tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Ổn định lớp: GV cho lớp hát một bài hát.
Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: Tiết trước lớp chúng ta học bài gì ?
- GV yêu cầu HS:
+ Tìm và xác định thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam.
+ Hãy kể tên một số ngành công nghiệp ở thành phố Hải Phòng.
- GV nhận xét.
Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ở nước ta có 2 đồng bằng lớn là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Tiết trước chúng ta đã học về đồng bằng Bắc Bộ, tiết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu đồng bằng còn lại đó là “Đồng bằng Nam Bộ”.
GV yêu cầu HS nhắc lại tựa bài.
Tìm hiểu bài mới:
1. Đồng bằng lớn nhất nước ta
Hoạt động 1:(Hoạt động cả lớp)
-Mục tiêu: Học sinh biết được: Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam của đất nước. Do phù sa của sông. Đây là đồng bằng lớn nhất cả nước, có diện tích lớn gấp lần đồng bằng Bắc Bộ. Phần Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và kết hợp với SGK để trả lời câu hỏi :
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước?
+ Do phù sa của các sông nào bồi đáp nên?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai)?
- GV gọi 1 HS tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau, một số kênh rạch.
- GV nhận xét.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Mục tiêu:
+ Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu,trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
+ Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
Hoạt động 2:(Làm việc nhóm)
- GV cho HS thảo luận nhóm. Mỗi nhóm khoảng 4- 5 người. Thời gian tìm hiểu khoảng 5 phút và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và hoàn thành vào bảng phụ mà GV đã chuẩn bị.
- GV cho đại diện 2 nhóm lên dán bảng phụ lên bảng và trình bày.
- GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa ( nếu có)
- GV nhận xét, hỏi thêm một số câu hỏi:
+ Dựa vào sách giáo khoa hãy nêu đặc điểm sông Mê Công, giải thích vì sao lại có tên sông Cửu Long?
+ Hãy chỉ lại vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Mê Công, sông Đồng Nai,… trên bản đồ địa lý Việt Nam.
Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)
Mục tiêu:
+Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển quan hệ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai.
+Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của con người.
- GV hỏi: Bên cạnh những thuận lợi về nguồn phù sa,
THÀNH VIÊN NHÓM
Nguyễn Thanh Nguyệt
Nguyễn Thụy Tuyết Lan
Lê Ngọc Thu Uyên
Nguyễn Thị Kim Thơ
Ngô Lan Vy
BÀI 17: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Mục tiêu:
Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu,trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển quan hệ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai.
Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của con người.
Phương tiện dạy học :
Giáo viên: Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
Học sinh: SGK, tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Ổn định lớp: GV cho lớp hát một bài hát.
Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: Tiết trước lớp chúng ta học bài gì ?
- GV yêu cầu HS:
+ Tìm và xác định thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam.
+ Hãy kể tên một số ngành công nghiệp ở thành phố Hải Phòng.
- GV nhận xét.
Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ở nước ta có 2 đồng bằng lớn là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Tiết trước chúng ta đã học về đồng bằng Bắc Bộ, tiết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu đồng bằng còn lại đó là “Đồng bằng Nam Bộ”.
GV yêu cầu HS nhắc lại tựa bài.
Tìm hiểu bài mới:
1. Đồng bằng lớn nhất nước ta
Hoạt động 1:(Hoạt động cả lớp)
-Mục tiêu: Học sinh biết được: Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam của đất nước. Do phù sa của sông. Đây là đồng bằng lớn nhất cả nước, có diện tích lớn gấp lần đồng bằng Bắc Bộ. Phần Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và kết hợp với SGK để trả lời câu hỏi :
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước?
+ Do phù sa của các sông nào bồi đáp nên?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai)?
- GV gọi 1 HS tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau, một số kênh rạch.
- GV nhận xét.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Mục tiêu:
+ Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu,trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
+ Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
Hoạt động 2:(Làm việc nhóm)
- GV cho HS thảo luận nhóm. Mỗi nhóm khoảng 4- 5 người. Thời gian tìm hiểu khoảng 5 phút và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và hoàn thành vào bảng phụ mà GV đã chuẩn bị.
- GV cho đại diện 2 nhóm lên dán bảng phụ lên bảng và trình bày.
- GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa ( nếu có)
- GV nhận xét, hỏi thêm một số câu hỏi:
+ Dựa vào sách giáo khoa hãy nêu đặc điểm sông Mê Công, giải thích vì sao lại có tên sông Cửu Long?
+ Hãy chỉ lại vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Mê Công, sông Đồng Nai,… trên bản đồ địa lý Việt Nam.
Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)
Mục tiêu:
+Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển quan hệ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai.
+Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của con người.
- GV hỏi: Bên cạnh những thuận lợi về nguồn phù sa,
 









Các ý kiến mới nhất