Chương IV. §4. Đơn thức đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đỗ nhuận
Ngày gửi: 09h:53' 20-03-2022
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đỗ nhuận
Ngày gửi: 09h:53' 20-03-2022
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Rút kinh nghiệm
Tiết 52: khi thu gọn đa thức, HS còn nhầm lẫn về dấu, cần nhắc nhở HS những lỗi hay mắc để rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 12/3/2022
TIẾT 53. ĐA THỨC. CỘNG TRỪ ĐA THỨC (2)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
HS cộng, trừ đa thức
2.Kĩ năng
- Kĩ năng tính toán, phân tích đề bài
- Trình bày bài
3.Thái độ
-HS rèn tính cẩn thận , kỉ luật
- HS có hứng thú trong học tập
- Phát huy tính tích cực, sáng tạo, làm việc nhóm
-Thêm yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ
- Năng lực toán học: Năng lực lập luận và tư duy toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: SGK, SGV
2.Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập
III.TIẾN TRÌNH HẠY HỌC
1.Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu câu hỏi kiểm tra
1. Thế nào là đa thức. Cho ví dụ
Chữa bài 27 (SGK-38)
2. Thế nào là dạng thu gọn của đa thức? Bậc của đa thức là gì?
Chữa bài 26 (SBT-23)
- GV gọi HS nhận xét và cho điểm HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
Bài 27 (SGK-38)
P =
Thay x = 0,5 và y = 1 vào biểu thức P ta được:
P =
Bài 26 (SBT-23)
a) -3x2yz + 5xy2z – xyz
b) 4x3 – 2x2
- HS nhận xét
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Mở đầu (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, gợi nhớ kiến thức đã học ở tiết trước
Hãy lấy ví dụ về đơn thức?
Nếu cộng các đơn thức ta được biểu thức đại số được gọi là gì?
GV dẫn vào bài mới
HS trả lời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
2.1 Cộng hai đa thức
Mục tiêu: Hs cộng 2 đa thức
- GV nêu ví dụ:
Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x –
Tính M + N
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách làm bài của SGK sau đó gọi HS lên bảng trình bày
- GV yêu cầu HS giải thích các bước làm của mình
- GV giới thiệu kết quả là tổng của hai đa thức M, N
- GV nêu ví dụ 2
Cho P = x2y + x3 – xy2 + 3 và Q = x3 + xy2 – xy – 6
Tính tổng P + Q
- GV hướng dẫn HS làm ?1 (SGK-39)
- GV: Ta đã biết cộng hai đa thức còn trừ hai đa thức làm thế nào? Chúng ta sang phần 2
- HS quan sát ví dụ
- HS tự đọc thông tin trong SGK-39
- HS giải thích
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
3. Cộng, trừ hai đa thức
a. Cộng hai đa thức
- VD1: Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x –
Tính M + N
- VD2: Cho P = x2y + x3 – xy2 + 3 và Q = x3 + xy2 – xy – 6
Tính tổng P + Q
P + Q = 2x3 + x2y – xy – 3
Hoạt động 2.2: Trừ hai đa thức (17 phút)
Mục tiêu: HS trừ hai đa thức
- GV viết lên bảng:
Cho hai đa thức
P = 5x2y – 4xy2 + 5x – 3 và Q = xyz – 4x2y + xy2 + 5x
Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau:
P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5x
Tiết 52: khi thu gọn đa thức, HS còn nhầm lẫn về dấu, cần nhắc nhở HS những lỗi hay mắc để rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 12/3/2022
TIẾT 53. ĐA THỨC. CỘNG TRỪ ĐA THỨC (2)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
HS cộng, trừ đa thức
2.Kĩ năng
- Kĩ năng tính toán, phân tích đề bài
- Trình bày bài
3.Thái độ
-HS rèn tính cẩn thận , kỉ luật
- HS có hứng thú trong học tập
- Phát huy tính tích cực, sáng tạo, làm việc nhóm
-Thêm yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ
- Năng lực toán học: Năng lực lập luận và tư duy toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: SGK, SGV
2.Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập
III.TIẾN TRÌNH HẠY HỌC
1.Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu câu hỏi kiểm tra
1. Thế nào là đa thức. Cho ví dụ
Chữa bài 27 (SGK-38)
2. Thế nào là dạng thu gọn của đa thức? Bậc của đa thức là gì?
Chữa bài 26 (SBT-23)
- GV gọi HS nhận xét và cho điểm HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
Bài 27 (SGK-38)
P =
Thay x = 0,5 và y = 1 vào biểu thức P ta được:
P =
Bài 26 (SBT-23)
a) -3x2yz + 5xy2z – xyz
b) 4x3 – 2x2
- HS nhận xét
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Mở đầu (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, gợi nhớ kiến thức đã học ở tiết trước
Hãy lấy ví dụ về đơn thức?
Nếu cộng các đơn thức ta được biểu thức đại số được gọi là gì?
GV dẫn vào bài mới
HS trả lời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)
2.1 Cộng hai đa thức
Mục tiêu: Hs cộng 2 đa thức
- GV nêu ví dụ:
Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x –
Tính M + N
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách làm bài của SGK sau đó gọi HS lên bảng trình bày
- GV yêu cầu HS giải thích các bước làm của mình
- GV giới thiệu kết quả là tổng của hai đa thức M, N
- GV nêu ví dụ 2
Cho P = x2y + x3 – xy2 + 3 và Q = x3 + xy2 – xy – 6
Tính tổng P + Q
- GV hướng dẫn HS làm ?1 (SGK-39)
- GV: Ta đã biết cộng hai đa thức còn trừ hai đa thức làm thế nào? Chúng ta sang phần 2
- HS quan sát ví dụ
- HS tự đọc thông tin trong SGK-39
- HS giải thích
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
3. Cộng, trừ hai đa thức
a. Cộng hai đa thức
- VD1: Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x –
Tính M + N
- VD2: Cho P = x2y + x3 – xy2 + 3 và Q = x3 + xy2 – xy – 6
Tính tổng P + Q
P + Q = 2x3 + x2y – xy – 3
Hoạt động 2.2: Trừ hai đa thức (17 phút)
Mục tiêu: HS trừ hai đa thức
- GV viết lên bảng:
Cho hai đa thức
P = 5x2y – 4xy2 + 5x – 3 và Q = xyz – 4x2y + xy2 + 5x
Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau:
P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5x
 








Các ý kiến mới nhất