Chương IV. §4. Đơn thức đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giau Nguyen
Ngày gửi: 07h:08' 22-02-2017
Dung lượng: 202.5 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Giau Nguyen
Ngày gửi: 07h:08' 22-02-2017
Dung lượng: 202.5 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Bài 4 – Tiết 54
Tuần dạy: 26
Ngày dạy: /02 / 2017
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
HS biết: Tìm đơn thức đồng dạng với đơn thức dã cho, biết công (hoặc trừ) hai đơn thức đồng dạng với nhau
HS hiểu: Thế nào là 2 đơn thức đồng dạng.
2. Kĩ năng: Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, nhạy bén.
II. TRỌNG TÂM:
- Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.
III. CHUẨN BỊ :
. Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập 18/35 SGK.
. Học sinh : Như hướng dẫn học sinh tự học tiết 53.
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn định Kiểm diện.
2. Kiểm tra miệng:
GV nêu câu hỏi, gọi hs trả lời
Câu hỏi: Thu gọn các thức sau, rõ phần biến, phần hệ số của các đơn thức đã thu gọn: ()
Mời hs trình bày.
Gọi hs khác nhận xét.
Gv nhận xét.
a)
hệ số: 2
Phần biến x3y2
b)
hệ số: -5
Phần biến x3y2
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Vào bài
GV: Em có nhận xét gì về phần hệ số và phần biến của hai đơn thức trên?
HS: số khác 0, phần biến nhau.
Hai đơn thức trên được gọi là 2 đơn thức đồng dạng => vào bài.
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
GV: Treo bảng phụ ?1 : Cho đơn thức 3x2yz.
a) Hãy viết 3 đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.
b) Hãy viết 3 đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho.
HS hoạt động nhóm.
HS: Dán kết quả hoạt động nhóm.
HS: Nhận xét.
GV: Các đơn thức theo yêu cầu câu a là các ví dụ đơn thức đồng dạng , câu b không là đơn thức đồng dạng .
GV: Theo em, thế nào là 2 đơn thức đồng dạng ?
HS: Nêu.
Gv: Hai -6 và 7 có phải là hai đơn thức đồng dạng không? Vì sao?
HS: Phải. Vì -6 = -6x0y0; 7 = 7x0y0
GV nêu chú ý / 33 SGK.
Gv: Cho học sinh làm bài tập ?2 / 33 SGK.
Treo bảng phụ.
Ai đúng? Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: 0,9xy2 và 0,9x2y là 2 đơn thức đồng dạng. Bạn Phúc nói “hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em ?
Gv: Các đơn thức cùng bậc thì đồng dạng đúng hay sai?
Hs: Sai
Gv: Các đơn thức đồng dạng thì cùng bậc đúng hay sai?
Hs: Đúng
Gv: Củng cố bài tập 15 / 34 SGK .
Xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng :
Hs: Nêu kết quả.
Mời nhận xét.
Hoạt động 3 : Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Gv: Ba đơn thức xy3 ; 5 xy3 ; -7 xy3 có đồng dạng không? Vì sao?
Gv: Cho học sinh tự nghiên cứu phần 2 (cộng, trừ các đơn thức đồng dạng), sau đó
GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ.
Hs: Quan sát.
Gv: Vậy để cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng, ta làm như thế nào?
Hs: Phát biểu, ghi nhận
Gv: Cho học sinh làm ?3/ 34 SGK
Ba đơn thức xy3 ; 5 xy3 ; -7 xy3 có đồng dạng không? Vì sao?
Hãy tính tổng 3 đơn thức đó?
Chú ý :
Có thể không cần bước trung gian để rèn kỹ năng tính nhẩm.
Tiết: 54
1. Đơn thức đồng dạng :
?1/ 33 SGK :
Cho đơn thức 3x2yz.
a) Ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cholà: 2x2yz; -7x2yz; 2,3x2yz.
b) Ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho là: 2x2y; 0,2 x 3yz; -4x3z
Hai đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ :
5x3y2; -3x3y2; 2,3x3y2 là những đơn thức đồng dạng.
Chú ý : Các số khác 0
Tuần dạy: 26
Ngày dạy: /02 / 2017
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
HS biết: Tìm đơn thức đồng dạng với đơn thức dã cho, biết công (hoặc trừ) hai đơn thức đồng dạng với nhau
HS hiểu: Thế nào là 2 đơn thức đồng dạng.
2. Kĩ năng: Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, nhạy bén.
II. TRỌNG TÂM:
- Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.
III. CHUẨN BỊ :
. Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập 18/35 SGK.
. Học sinh : Như hướng dẫn học sinh tự học tiết 53.
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn định Kiểm diện.
2. Kiểm tra miệng:
GV nêu câu hỏi, gọi hs trả lời
Câu hỏi: Thu gọn các thức sau, rõ phần biến, phần hệ số của các đơn thức đã thu gọn: ()
Mời hs trình bày.
Gọi hs khác nhận xét.
Gv nhận xét.
a)
hệ số: 2
Phần biến x3y2
b)
hệ số: -5
Phần biến x3y2
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Vào bài
GV: Em có nhận xét gì về phần hệ số và phần biến của hai đơn thức trên?
HS: số khác 0, phần biến nhau.
Hai đơn thức trên được gọi là 2 đơn thức đồng dạng => vào bài.
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
GV: Treo bảng phụ ?1 : Cho đơn thức 3x2yz.
a) Hãy viết 3 đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.
b) Hãy viết 3 đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho.
HS hoạt động nhóm.
HS: Dán kết quả hoạt động nhóm.
HS: Nhận xét.
GV: Các đơn thức theo yêu cầu câu a là các ví dụ đơn thức đồng dạng , câu b không là đơn thức đồng dạng .
GV: Theo em, thế nào là 2 đơn thức đồng dạng ?
HS: Nêu.
Gv: Hai -6 và 7 có phải là hai đơn thức đồng dạng không? Vì sao?
HS: Phải. Vì -6 = -6x0y0; 7 = 7x0y0
GV nêu chú ý / 33 SGK.
Gv: Cho học sinh làm bài tập ?2 / 33 SGK.
Treo bảng phụ.
Ai đúng? Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: 0,9xy2 và 0,9x2y là 2 đơn thức đồng dạng. Bạn Phúc nói “hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em ?
Gv: Các đơn thức cùng bậc thì đồng dạng đúng hay sai?
Hs: Sai
Gv: Các đơn thức đồng dạng thì cùng bậc đúng hay sai?
Hs: Đúng
Gv: Củng cố bài tập 15 / 34 SGK .
Xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng :
Hs: Nêu kết quả.
Mời nhận xét.
Hoạt động 3 : Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Gv: Ba đơn thức xy3 ; 5 xy3 ; -7 xy3 có đồng dạng không? Vì sao?
Gv: Cho học sinh tự nghiên cứu phần 2 (cộng, trừ các đơn thức đồng dạng), sau đó
GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ.
Hs: Quan sát.
Gv: Vậy để cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng, ta làm như thế nào?
Hs: Phát biểu, ghi nhận
Gv: Cho học sinh làm ?3/ 34 SGK
Ba đơn thức xy3 ; 5 xy3 ; -7 xy3 có đồng dạng không? Vì sao?
Hãy tính tổng 3 đơn thức đó?
Chú ý :
Có thể không cần bước trung gian để rèn kỹ năng tính nhẩm.
Tiết: 54
1. Đơn thức đồng dạng :
?1/ 33 SGK :
Cho đơn thức 3x2yz.
a) Ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cholà: 2x2yz; -7x2yz; 2,3x2yz.
b) Ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho là: 2x2y; 0,2 x 3yz; -4x3z
Hai đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ :
5x3y2; -3x3y2; 2,3x3y2 là những đơn thức đồng dạng.
Chú ý : Các số khác 0
 








Các ý kiến mới nhất