tiết 54: đơn thức đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trà My
Ngày gửi: 22h:48' 05-03-2014
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 357
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trà My
Ngày gửi: 22h:48' 05-03-2014
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích:
0 người
Sinh viên: Trần Thị Trà My Lớp: 7C
Ngày soạn: 20/2/2014 Trường THCS Trưng Vương
Ngày dạy: 4/3/2014
TIẾT 54: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Mục tiêu.
Về kiến thức: Hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng.
Về kĩ năng.
Nhận biết được các đơn thức đồng dạng.
Lấy được các ví dụ về đơn thức đồng dạng.
Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Về thái độ.
Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
Rèn ý thức tự giác, làm việc theo nhóm, yêu thích môn toán cho học sinh.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Giáo viên.
Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên.
Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, nam châm bảng.
Học sinh.
Sách giáo khoa, vở viết, bút.
Ôn lại định nghĩa đơn thức, bậc của đơn thức và làm các bài tập về nhà.
Tiến trình tiết học.
Tổ chức lớp (2 phút)
Ổn định lớp.
Học sinh báo cáo tình hình chuẩn bị bài.
Tiến trình tiết học (43 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5phút)
- HS1: Thế nào là đơn thức? Viết đơn thức sau dưới dạng thu gọn:3x2y.(-2xyz). Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức vừa thu gọn. Tìm một đơn thức khác có phần biến giống với đơn thức vừa thu gọn
3x2y.(-2xyz) = -6 x3y2z
Hệ số: -6 ; phần biến x3y2z; bậc : 6
- GV kiểm tra, dẫn dắt vào bài mới: Những đơn thức có phần biến giống nhau như trên được gọi là đơn thức đồng dạng với nhau.
HĐ 2: BÀI MỚI (20 PHÚT)
Hoạt động 2.1: Đơn thức đồng dạng ( 10 phút)
- Theo em, thế nào là hai đơn thức đồng dạng?
- GV: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
- GV: em hãy lấy ba ví dụ đơn thức đồng dạng?
- GV: Nêu chú ý trang 33 SGK, yêu cầu Hs đọc, cho VD.
- GV dán yêu cầu ?2 lên bảng.
** Củng cố
- GV : cho hs làm bài 15 (sgk tr 34) để củng cố
- HS : thông qua bài kiểm tra bài cũ trả lời.
- HS lắng nghe và đọc lại trong SGK.
- HS lấy ví dụ.
- HS lắng nghe, cho VD
- HS: Bạn Phúc nói đúng vì hai đơn thức và có phần hệ số giống nhau nhưng phần biến khác nhau nên không đồng dạng.
- HS: có 2 nhóm đơn thức đồng dạng
HS : Nhận xét
Tiết 54: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
1. Đơn thức đồng dạng.
a) Định nghĩa: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
b) Ví dụ:
5xy; -xy; 2xy…là các ĐTDD
c) Chú ý : Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng.
VD : 2; -1; 0,5
d) Áp dụng: BT 15 -sgk/34
+ Nhóm 1:
+ Nhóm 2:
Hoạt động 2.2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng (10 phút)
- GV : Cho A= 2.72.55 và
B= 72.55. Tính A+B ( sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng)
GV : tương tự cộng 2x2y và x2y ta làm như thế nào?
- GV : tương tự với trừ 2 đơn thức, cho hs làm VD
GV cho HS nhắc lại cách trừ 2 đơn thức đồng dạng.
- GV: Để cộng (hay trừ) các đơn thức ta làm thế nào thế nào?
** Củng cố
Bài 1: 1 bạn HS đã cộng 2 đơn thức đồng dạng như sau:
13xy + (-7xy)= [13 + (-7)]= 3xy
Em có nhận xét gì về bài làm của bạn?
- GV: qua bài này ta cần chú ý gì? cho hs nhắc lại quy tắc
Bài 2: với nhiều đơn thức thì ta làm như thế nào
Hãy tính tổng, hiệu của 3 đơn thức sau: xy3; 5xy3; -7xy3
- GV cho 1HS nhận xét và GV chốt lại.
- HS : nêu cách tính A+B
Ngày soạn: 20/2/2014 Trường THCS Trưng Vương
Ngày dạy: 4/3/2014
TIẾT 54: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Mục tiêu.
Về kiến thức: Hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng.
Về kĩ năng.
Nhận biết được các đơn thức đồng dạng.
Lấy được các ví dụ về đơn thức đồng dạng.
Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Về thái độ.
Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
Rèn ý thức tự giác, làm việc theo nhóm, yêu thích môn toán cho học sinh.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Giáo viên.
Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên.
Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, nam châm bảng.
Học sinh.
Sách giáo khoa, vở viết, bút.
Ôn lại định nghĩa đơn thức, bậc của đơn thức và làm các bài tập về nhà.
Tiến trình tiết học.
Tổ chức lớp (2 phút)
Ổn định lớp.
Học sinh báo cáo tình hình chuẩn bị bài.
Tiến trình tiết học (43 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5phút)
- HS1: Thế nào là đơn thức? Viết đơn thức sau dưới dạng thu gọn:3x2y.(-2xyz). Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức vừa thu gọn. Tìm một đơn thức khác có phần biến giống với đơn thức vừa thu gọn
3x2y.(-2xyz) = -6 x3y2z
Hệ số: -6 ; phần biến x3y2z; bậc : 6
- GV kiểm tra, dẫn dắt vào bài mới: Những đơn thức có phần biến giống nhau như trên được gọi là đơn thức đồng dạng với nhau.
HĐ 2: BÀI MỚI (20 PHÚT)
Hoạt động 2.1: Đơn thức đồng dạng ( 10 phút)
- Theo em, thế nào là hai đơn thức đồng dạng?
- GV: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
- GV: em hãy lấy ba ví dụ đơn thức đồng dạng?
- GV: Nêu chú ý trang 33 SGK, yêu cầu Hs đọc, cho VD.
- GV dán yêu cầu ?2 lên bảng.
** Củng cố
- GV : cho hs làm bài 15 (sgk tr 34) để củng cố
- HS : thông qua bài kiểm tra bài cũ trả lời.
- HS lắng nghe và đọc lại trong SGK.
- HS lấy ví dụ.
- HS lắng nghe, cho VD
- HS: Bạn Phúc nói đúng vì hai đơn thức và có phần hệ số giống nhau nhưng phần biến khác nhau nên không đồng dạng.
- HS: có 2 nhóm đơn thức đồng dạng
HS : Nhận xét
Tiết 54: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
1. Đơn thức đồng dạng.
a) Định nghĩa: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
b) Ví dụ:
5xy; -xy; 2xy…là các ĐTDD
c) Chú ý : Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng.
VD : 2; -1; 0,5
d) Áp dụng: BT 15 -sgk/34
+ Nhóm 1:
+ Nhóm 2:
Hoạt động 2.2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng (10 phút)
- GV : Cho A= 2.72.55 và
B= 72.55. Tính A+B ( sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng)
GV : tương tự cộng 2x2y và x2y ta làm như thế nào?
- GV : tương tự với trừ 2 đơn thức, cho hs làm VD
GV cho HS nhắc lại cách trừ 2 đơn thức đồng dạng.
- GV: Để cộng (hay trừ) các đơn thức ta làm thế nào thế nào?
** Củng cố
Bài 1: 1 bạn HS đã cộng 2 đơn thức đồng dạng như sau:
13xy + (-7xy)= [13 + (-7)]= 3xy
Em có nhận xét gì về bài làm của bạn?
- GV: qua bài này ta cần chú ý gì? cho hs nhắc lại quy tắc
Bài 2: với nhiều đơn thức thì ta làm như thế nào
Hãy tính tổng, hiệu của 3 đơn thức sau: xy3; 5xy3; -7xy3
- GV cho 1HS nhận xét và GV chốt lại.
- HS : nêu cách tính A+B
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








toán là sở trường của mình
xuất khẩu áo t-shirt - can mua hat dieu - can mua may tre - cần mua quế - cần mua hạt tiêu